Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11120:2015 xin vui lòng liên hệ: 0986.81.6789 – 0988.648.963 
[ad_1]

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11120:2015 (ISO 6228:1980) về Sản phẩm hóa học sử dụng trong công nghiệp – Phương pháp chung để xác định lượng vết các hợp chất lưu huỳnh, tính theo sulfat – Phương pháp khử và chuẩn độ


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11120:2015

ISO 6228:1980

SẢN PHẨM HÓA HỌC SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP – PHƯƠNG PHÁP CHUNG ĐỂ XÁC ĐỊNH LƯỢNG VẾT CÁC HỢP CHẤT LƯU HUỲNH, TÍNH THEO SULFAT – PHƯƠNG PHÁP KHỬ VÀ CHUẨN ĐỘ

Chemical products for industrial use – General method for determination of traces of sulphur compounds, as sulphate, by reduction and titrimetry

 

Lời nói đầu

TCVN 11120:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 6228:1980.

TCVN 11120:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SẢN PHM HÓA HỌC SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP – PHƯƠNG PHÁP CHUNG ĐỂ XÁC ĐỊNH LƯỢNG VT CÁC HỢP CHT LƯU HUỲNH, TÍNH THEO SULFAT – PHƯƠNG PHÁP KHỬ VÀ CHUẨN Đ

Chemical products for industrial use – General method for determination of traces of sulphur compounds, as sulphate, by reduction and titrimetry

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chung để xác định lượng vết các hợp chất lưu huỳnh, tính theo sulfat, của sản phẩm hóa học sử dụng trong công nghiệp bằng phương pháp khử và chuẩn độ.

Tiêu chuẩn liên quan đến sn phẩm hóa học có phương pháp được áp dụng sẽ quy đnh phần mẫu thử được xử lý để chuyển hóa các hợp chất lưu huỳnh thành sulfat, nếu cần, cùng vi bất kỳ sự thay đổi cần thiết nào so với quy trình chung.

2  Lĩnh vực áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định lượng sulfat (SO42-) trong khoảng từ 4,5 µg đến 450 µg, hoặc trong dung dịch hoặc, trong một vài trường hợp, thực hiện trực tiếp trong phần mẫu thử. Thể tích dung dịch lấy để xác định không được chứa quá 2 mL nước, phần mẫu thử không chứa nhiều hơn các giới hạn chấp nhận của các yếu tố gây nhiễu, được quy định trong tiêu chuẩn liên quan đến sản phẩm hóa học có phương pháp được áp dụng.

Sulfat có thể có mặt trong sản phẩm hoặc có thể được sinh ra do quy trình xử lý sơ bộ phù hợp đối với một mẫu chứa các hợp chất lưu huỳnh khác có trong dung dịch thử nghiệm.

Độ chụm dự kiến đạt được ± 5 %.

CHÚ THÍCH: Nếu thay dung dịch kh bằng axit clohydric, có th xác định được các hợp chất khác của lưu huỳnh như sulfua (nhưng không phải các polysulfua).

3  Nguyên tắc

Trước khi chuyển hóa các hợp chất lưu huỳnh trong phần mẫu thử thành sulfat, nếu cần, và khử ion sulfat thành hydro sulfua bằng hỗn hợp axit iodhydric và axit phosphinic (hypophosphorơ) khi có mặt axit clohydric. Hydro sulfua được cuốn theo dòng nitơ và hấp thụ vào trong dung dịch natri hydroxit pha trong axeton lỏng. Chuẩn độ ion sulfua với dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn thủy ngân (II) axetat hoặc nitrat với sự có mặt của chất chỉ thị 1,5-diphenyl-3-thiocarbazon (dithiizon).

4  Thuốc thử

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử có cp tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

4.1  Axeton.

4.2  Nitơ, không chứa oxy.

4.3  Natri hydroxit, dung dịch 40 g/mL.

4.4  Dung dịch khử

Rót vào bình dung tích 1000 mL có ba cổ nhám và ống sinh hàn bóng (xem ví dụ Hình 2), dưới dòng nitơ (4.2), lần lượt theo trình tự sau:

100 mL dung dịch axit iodhydric, khối lượng riêng (ρ) xấp xỉ 1,71 g/ml, dung dịch khoảng 57 % (theo khối lượng);

25 ml dung dịch axit phosphinic (hypophosphorơ) (H3PO2), khối lượng riêng (ρ) xấp xỉ 1,21 g/mL, dung dịch khoảng 50 % (theo khối lượng);

100 ml dung dịch axit chlohydric, khối lượng riêng (ρ) xấp xỉ 1,19 g/mL, dung dịch khoảng 38 % (theo khối lưng);

Lắp ống sinh hàn vào bình dung tích 1000 mL và đun sôi hồi lưu trong khoảng 4 h trong dòng nitơ.

Sau đó để nguội đến nhiệt độ phòng, duy trì dòng nitơ.

Bảo qun thuốc thử tránh ánh sáng trực tiếp, trong bình thủy tinh sẫm màu, có nút thủy tinh nhám và được làm sạch bằng nitơ (4.2).

Dung dịch được ổn định trong vài tuần.

CHÚ THÍCH: Thuốc thử này phải được chuẩn bị trong tủ hút đ loại b lượng hydro chlorua được giải phóng ra.

4.5  Natri sulfat, dung dịch đối chứng tiêu chuẩn c[Na2SO4] = 0,001 mol/L.

Cân 0,1420 g natri sulfat khan, chính xác đến 0,0001 g, đã sấy trước tại nhiệt độ 110 °C trong 2 h và để nguội trong bình hút ẩm. Hòa tan trong khoảng 100 ml nước và chuyển định lượng dung dịch vào trong bình định mức một vạch dung tích 1000 mL. Pha loãng đến vạch mức và lắc đều.

1 mL dung dịch này chứa 96 µg SO42-.

4.6  Natri sulfat, dung dịch đối chứng tiêu chuẩn c[Na2SO4] = 0,0001 mol/L.

Chuyển 100,0 mL dung dịch đối chứng tiêu chuẩn natri sulfat (4.5) vào trong bình định mức một vạch dung tích 1000 mL, pha loãng đến vạch mức và lắc đều.

1 mL dung dịch này chứa 9,6 µg SO42-.

Chuẩn bị dung dịch này tại thời điểm sử dụng.

4.7  Thủy ngân (II) axetat, dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn c[Hg(CH3COO)2] = 0,001 mol/L.

Cân 0,3187 g thủy ngân (II) axetat [Hg(CH3COO)2], chính xác đến 0,0001 g. Hòa tan trong khoảng 100 mL nước và chuyển định lượng dung dịch vào trong bình định mức một vạch dung tích 1000 mL. Pha loãng đến vạch mức và lắc đều.

Có th sử dụng dung dịch thay thế sau:

4.7.1  Thủy ngân (II) nitrat, dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn c[Hg(NO3)2] = 0,001 mol/L.

Cân 10,83 ± 0,01 g thủy ngân (II) oxit (HgO), đổ vào trong cốc có dung tích phù hợp (ví dụ 100 mL) và hòa tan trong 10 mL dung dịch axit nitric, ρ khoảng 1,40 g/mL, dung dịch khoảng 68 % (theo khối lượng). Pha loãng dung dịch, chuyển định lượng vào bình định mức một vạch dung tích 1000 mL, pha loãng đến vạch mức và lc đều.

CHÚ THÍCH: Dung dịch này cũng có th được chuẩn b bằng cách hòa tan 17,13 g thủy ngân (II) nitrat monohydrat [Hg(NO3)2.H2O] trong nước đã axit hóa bằng 1 mL dung dch axit nitric, ρ khoảng 1,40 g/mL.

Chuyển 20,00 mL dung dịch này vào trong bình định mức một vạch dung tích 1000 ml, pha loãng đến vạch mức và lắc đều.

Chỉ chuẩn bị dung dịch cuối này tại thời điểm sử dụng.

4.8  Thy ngân (II) axetat, dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn c[Hg(CH3COO)2] = 0,0001 mol/L.

Chuyển 10,00 mL dung dịch thủy ngân (II) axetat (4.7) vào bình định mức một vạch dung tích 1000 mL, pha loãng đến vạch mức và lắc đều.

Chuẩn bị dung dịch này tại thời điểm sử dụng.

Có th sử dụng dung dịch thay thế sau:

4.8.1  Thủy ngân (II) nitrat, dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn c[Hg(NO3)2] = 0,0001 mol/L.

Chuyển 100,0 mL dung dịch thủy ngân (II) nitrat (4.7.1) vào trong bình định mức một vạch dung tích 1000 mL, pha loãng đến vạch mức và lắc đều.

Chỉ chuẩn bị dung dịch cuối này tại thời điểm sử dụng.

CHÚ THÍCH: Nồng độ các dung dịch (4.7, 4.7.1, 4.8 và 4.8.1) được chuẩn bị đủ chính xác, ly một lượng ion sulfat có nồng độ thấp đ xác định. Không cn thiết chuẩn hóa.

4.9  1,5-Diphenyl-3-thiocarbazon (dithizon), dung dịch 0,5 g/L trong axeton (4.1).

Loại bỏ dung dịch sau 2 tuần.

5  Thiết bị, dụng cụ

Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và

5.1  Thiết bị để khử và hút (một loại, ví dụ trình bày trong Hình 1), tất cả các bộ phận được nối với nhau bằng các khớp nối nối thủy tinh nhám, ngoại trừ khớp nối linh hoạt.

5.2  Micro buret, có vạch chia đến 0,01 mL.

6  Cách tiến hành

CẢNH BÁO: Các hợp cht thủy ngân rất độc và phải được xử lý cẩn thận. Lưu giữ những dung dch dư thu được từ các phép chun độ và xử lý theo quy đnh trong Phụ lục C để tránh ô nhiễm nưc thải do thy ngân.

6.1  Phần mẫu thử và chuẩn bị dung dịch thử

Cân khối lượng mẫu th và chuẩn bị dung dịch th theo quy trình cụ thể trong tiêu chuẩn liên quan đến sản phẩm hóa học có phương pháp được sử dụng. Dung dịch thử phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Dung dịch chứa không quá 2 mL nước và có chứa khoảng từ 4,5 µg đến 450 µg các ion sulfat (SO42-) trong tng thể tích hoặc trong phần mẫu th được lấy để xác định.

b) Dung dịch không cha các yếu tố gây nhiễu được qui định trong Phụ lục B hoặc phải được xử lý để loại b các ảnh hưởng của chúng.

CHÚ THÍCH: Nếu sản phẩm là chất lỏng hoặc là chất rn hòa tan được trong axit, hàm lượng ion sulfat dự kiến của phần mẫu thử trong khoảng từ 4,5 µg đến 450 µg, phn mẫu thử phải được đổ trực tiếp vào trong bình của thiết bị khử (5.1).

6.2  Phép thử kim tra

Kiểm tra sự kín khí và cách vận hành của thiết bị (khử các hợp chất lưu huỳnh và thu hồi định lượng hydro sulfua được giải phóng ra) như sau.

Cho 5 mL dung dịch natri hydroxit (4.3), 5 mL axeton (4.1) và 0,1 mL dung dịch dithizon (4.9) vào trong ống thử nghiệm của thiết b (4.2). Lắc đều và thêm từng giọt dung dịch thủy ngân (II) axetat hoặc nitrat thích hợp, được đưa ra trong Bảng 1, cho đến khi màu chuyển từ vàng sang hồng.

Bng 1 – Dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn thủy ngân (II) axetat hoặc nitrat

Hàm lượng SO42- dự kiến

Dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn thủy ngân (II) axetat hoặc nitrat

Dung dịch đối chứng tiêu chuẩn natri sulfat

µg

Từ 4,5 đến 60

4.8 hoặc 4.8.1

4.6

Từ 45 đến 450

4.7 hoặc 4.7.1

4.5

CHÚ THÍCH: Nếu dùng một thể tích nhỏ (khoảng 1 mL) dung dịch chuẩn độ 0,0001 mol/L thì cần giảm 1 giọt dung dịch dithizon bổ sung đ nhận rõ hơn điểm cuối của phản ứng.

Đổ 2,00 mL dung dịch đối chứng tiêu chuẩn natri sulfat thích hợp (4.5 hoặc 4.6) vào bình khử (5.1) sạch và khô.

Lắp thiết b (5.1), ví dụ, như trình bày trong Hình 1, trước đó đã được bôi một lớp mỏng mỡ silicon quanh nút thủy tinh nhám hình nón. Khóa van 3, bỏ nút hình nón trên đỉnh phễu nhỏ giọt, rót 15 mL dung dịch kh (4.4) và đậy nút. Vặn chặt tất cả các khớp nối thủy tinh nhám để đảm bo kín khí hoàn toàn. M van 1 và cho dòng nitơ (4.2) đi từ từ qua ống hút sao cho khoảng 2 hoặc 3 bọt bong bóng trong 1 s qua ống vào bình nhận. M van 2 và 3 và cho dung dịch khử (4.4) trong phễu nhỏ giọt chảy vào bình kh. Khóa van 2 và 3.

Duy trì dòng nitơ qua ống hút, ngâm bình khử xuống độ sâu khoảng 70 mm trong bồn cách thủy đun sôi khoảng 30 min. Sau đó m van 2 và 3 và cho nitơ chảy vào phễu nhỏ giọt trong 5 min. Hydro sunfua được giải phóng ra do quá trình khử được hấp thụ vào dung dịch chứa trong bình nhận làm cho dung dịch có màu vàng.

CHÚ THÍCH: Sự xuất hiện màu xanh da trời – xanh lá cây (blue – green) chỉ ra rằng một lượng lớn axit clohydric đã bị cuốn theo. Thử nghiệm phải thực hiện lại, kiểm tra cn thận lưu lượng nitơ và hiệu suất làm nguội của bình ngưng.

Tháo thiết bị (5.1) và rửa ống nối với vài mililit hỗn hợp của nước và axeton (4.1) có cùng thể tích, thực hiện việc rửa trong ng thử nghiệm. Chuẩn độ dung dịch nhận được với dung dịch thủy ngân (II) axetat (4.7 hoặc 4.8 là thích hợp) hoặc với dung dịch thủy ngân (II) nitrat (4.7.1 hoặc 4.8.1, là thích hợp) chứa trong micro buret (5.2) cho đến khi xuất hiện lại màu hồng.

Thực hiện phép thử trắng với các thuốc thử, sử dụng cùng một quy trình như kiểm tra thử nghiệm nhưng không sử dụng dung dịch đối chứng tiêu chuẩn natri sulfat (4.5 hoặc 4.6, nếu thích hợp).

Kết quả của phép thử kiểm tra được xem là đạt nếu th tích dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn thủy ngân (II) axetat hoặc thủy ngân (II) nitrat được sử dụng để chuẩn độ nằm trong khoảng từ 1,90 mL đến 2,10 mL cho phép thử trắng của cùng các thuốc thử. Nếu kết quả nằm ngoài khoảng giới hạn, phải tìm lý do và loại b, ví dụ, kiểm tra khe h của thiết bị.

6.3  Phép xác định

Thực hiện phép xác định sử dụng quy trình quy định trong 6.2, chú ý là

– Thay 2,00 mL dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn natri suflat thích hợp bằng phần mẫu thử (6.1) hoặc một phần nh dung dịch thử nghiệm (trong cả hai trường hợp không chứa nhiều hơn 2 mL nước);

– Gia nhiệt bình khử trong bồn cách thủy trong khoảng thời gian quy định trong tiêu chuẩn thích hợp đối với sản phẩm được phân tích để đảm bảo rằng các ion sulfat được chuyển hóa hoàn toàn thành hydro sulfua.

6.4  Phép thử trắng

Thực hiện phép thử trắng sử dụng cùng thuốc thử (bao gồm cả việc chuẩn bị dung dịch thử nghiệm) được dùng trong phép xác định (6.3), và sử dụng cùng một quy trình, nhưng không sử dụng phần mẫu thử (6.1).

7  Biểu thị kết quả

Tiêu chuẩn liên quan đến sản phẩm sẽ đưa ra công thức áp dụng trong việc tính toán.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin cụ thể sau:

a) Mọi thông tin cần thiết để nhận dạng đầy đủ mẫu;

b) Viện dẫn phương pháp chung sử dụng và tiêu chuẩn liên quan đến sản phẩm được phân tích;

c) Kết qu thử nghiệm và đơn v tính được sử dụng;

d) Mọi du hiệu bất thường ghi nhận trong quá trình xác định;

e) Thao tác bất kỳ không bao gồm trong tiêu chun này hoặc trong tiêu chuẩn liên quan đến sản phẩm được phân tích, hoặc lựa chọn tùy ý.

Hình 1 – Thiết bị điển hình khử và hút

Hình 2 – Thiết bị điển hình đối với việc chuẩn bị dung dịch khử

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Các phương pháp khoáng hóa các hợp chất hữu cơ để xác định lưu huỳnh có hàm lượng nhỏ

A.0  Các phương pháp dưới đây có thể phù hợp để chuẩn bị dung dịch thử nghiệm từ các hợp chất hữu cơ.

A.1  Đốt trong thiết bị Grote, gồm một ống silic dioxit lắp hai đĩa silic dioxit và một tấm phng bị xuyên qua một phần ba. Cuối ống được nối với bình hấp thụ có tấm xốp. Thực hiện việc đốt trong dòng không khí hoặc dòng oxy.

Phương pháp này áp dụng với tất cả các hợp chất hữu cơ đặc biệt hợp chất dạng lỏng và dạng khí.

A.2  Đốt trong thiết bị Wickbold, gồm một ống silic dioxit lắp bình ngưng và bình hấp thụ. Thiết bị phải lắp dụng cụ an toàn để ngăn chảy ngược và lưu lượng kế dùng cho khí oxy và hydro.

Phương pháp này áp dụng với hợp chất dạng lng dễ bay hơi và hợp chất dạng khí.

A.3  Đốt trong bom với natri peroxit (bom Parr hoặc thiết bị tương đương). Với phương pháp này, phần mẫu thử được gii hạn trong khoảng từ 200 mg đến 300 mg.

Phương pháp này được áp dụng với hợp chất dạng lỏng khó bay hơi và hợp chất dạng rắn.

A.4  Đốt chất lng hữu cơ và chất rắn trong bom nhiệt lượng kế Berthelot-Mahler-Kroecker dưới oxy có áp.

Phương pháp này được áp dụng với hợp chất dạng lỏng và dạng rắn.

A.5  Nung chảy phần mẫu thử với natri carbonat khan trong đĩa hoặc chén nung platin.

Phương pháp này được áp dụng với hợp chất khó bay hơi.

A.6  Đốt phần mẫu thử với hỗn hợp Eschka.

Phương pháp này được áp dụng với hợp chất khó bay hơi.

A.7  Đt trong bình Schoeniger trong oxy. Với phương pháp này, khối lượng phần mẫu thử rất có hạn chế.

Phương pháp này được áp dụng vi hợp chất dạng rắn và với hợp cht dạng lỏng chỉ dùng nồi gelatin.

Sự lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào bản chất của hợp chất hữu cơ và trạng thái vật lý của sản phẩm (dạng rắn, lỏng hay khí). Hơn nữa, khối lượng phần mẫu thử đã khoáng hóa phụ thuộc vào hàm lượng lưu huỳnh dự kiến của mẫu.

Tất cả các phương pháp phải tương thích với phương pháp chuẩn độ của phép xác định. Trong trường hp này, tránh đưa các tác nhân oxy hóa và nếu đã có mặt phải phá hủy trước khi tiến hành khử. Đặc biệt, cần tránh sự có mặt của axit nitric hoặc hydro peroxit.

Khi hòa tan sản phẩm đã khoáng hóa, dung dịch phi chứa khoảng 4,5 µg đến 450 µg các ion sulfat (SO42-) trong một phần nhỏ được lấy để xác định.

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Yếu tố gây nhiễu

Việc kiểm tra các chất gây nhiễu phải luôn được thực hiện. Hơn nữa, việc xử lý có th không bao gồm tất cả các trường hợp có sẵn.

Các loại yếu tố gây nhiễu

Các gii hạn chấp nhận của một phần nhỏ được lấy trong phép xác đnh

Các xử lý sẵn có nếu vượt quá các giới hạn chấp nhận được

Các peroxit

Không

Đun sôi liên tục trong dung dịch kiềm và thêm dung dịch thiếc (II) clorua

Cr6+

Không

Thêm dung dịch thiếc (II) clorua trong môi trường axit

NO3

Không

Lặp lại sự bay hơi trong môi trưng axit clohydric

NO2

Không

Lặp lại sự bay hơi trong môi trường axit clohydric

Các chất oxy hóa nói chung

Không

Khử bằng dung dịch thiếc (II) chlorua

Các hợp chất hữu cơ

Xem Phụ lục A

Fe3+

0,1 g

Khử với dung dịch thiếc (II) clorua trong môi trường axit

Cu2+

1 mg

Kết tủa trong môi trường kiềm hoặc natri carbonat bằng cách lọc đồng (II) oxit.

Nước

2 mL

Làm bay nước trong môi trưng kiềm

Mo

Sự có mặt chất khử đã khử hoàn toàn các các molypdat bằng một lượng phụ thuộc trực tiếp vào hàm lượng molypden. Vi sự có mặt của 200mg thiếc (II) clorua, sẽ khử hoàn toàn.

Hg, Cd, Bi, Pb, Sn, Sb, và As

1 mg

Không gây nhiu.

Sự gây nhiễu do một lượng lớn hơn 1 mg không cần kiểm tra.

 

Phụ lục C

(Tham khảo)

Loại bỏ thủy ngân từ dung dịch dư thừa

Tất c các dung dịch dư thừa nhận được từ phép chuẩn độ và bất kỳ dung dịch nào chứa các hợp chất thủy ngân trong bình chứa có dung tích vừa đ.

Làm kết ta thủy ngân trong môi trường kiềm với natri sulfua dư.

Oxy hóa lượng dư này bằng hydro peroxit để ngăn thủy ngân hòa tan lại dưới dạng các polysulfua.

Gạn và lọc dung dịch không chứa thủy ngân trước khi bỏ dung dịch thải.

Lượng cặn không hòa tan được chuyển vào bình lưu trữ để thu hồi thủy ngân tiếp theo bi các công ty chuyên nghiệp.

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  

 

Thuộc tính TCVN TCVN11120:2015

Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệu TCVN11120:2015
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành
Ngày hiệu lực
Ngày công báo
Số công báo Còn hiệu lực
Lĩnh vực Công nghiệp, Hóa chất
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 8 tháng trước
(09/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download TCVN TCVN11120:2015

PDF
File văn bản gốc (2.2MB)
DOC
File văn bản word (240.5KB)

[ad_2]
Quý doanh nghiệp có muốn đăng ký Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11120:2015 xin vui lòng liên hệ:

———————————————————————————————

VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC TẾ ISO-CERT

VPGD: P922 Tòa HH2A Khu đô thị Linh Đàm – Hoàng Mai – Hà Nội

Hotline: 0986.81.6789 – 0988.648.963

Websitehttps://iso-cert.vn

Email: info@iso-cert.vn

contact iso-cert-vn

Chứng Nhận Xuất EU – USA

Tìm Kiếm Tiêu Chuẩn

Liên hệ chúng tôi

Bài viết liên quan

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN322:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN322:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN324:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN324:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN325:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN325:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN328:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN328:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN329:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN329:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN323:1969

Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN323:1969 xin vui lòng liên hệ: …

Xem thêm
English EN Vietnamese VI
Bạn không thể sao chép nội dung của trang này. ❌ Đây là bản quyền nội dung thuộc về ISO-CERT.VN được bảo hộ bởi DMCA PRO