Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6259-2A:2003 xin vui lòng liên hệ: 0986.81.6789 – 0988.648.963 
[ad_1]

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2A:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – Phần 2A: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 90 mét trở lên


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6259-2A:2003

QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP – PHẦN 2A: KẾT CẤU THÂN TÀU VÀ TRANG THIẾT BỊ TÀU DÀI TỪ 90 MÉT TRỞ LÊN

Rules for the classification and construction of sea-going steel ships – Part 2A: Hull constructions and equipment of ships of 90 metres and over in length

 

CHƯƠNG 1 QUI ĐỊNH CHUNG

1.1. Qui định chung

1.1.1. Phạm vi áp dụng

1. Những qui định trong Phần này được áp dụng cho các tàu có chiều dài từ 90 mét tr lên, có hình dáng và t s kích thước thông thường, có vùng hoạt động không hạn chế.

2. Đối với những tàu có vùng hoạt động hạn chế, kết cấu thân tàu, trang thiết bị và kích thước cơ cấu có thể đưc thay đổi phù hợp với điu kiện khai thác.

3. Khi áp dụng những qui định tương ứng của Phần này cho các tàu không áp dụng những qui định TCVN 6259 -11 :2003 – Phần 11 “Mạn khô” (sau đây gọi là Phần 11), Lf được lấy bằng LBf được ly bằng B.

1.1.2. Trường hợp áp dụng đc biệt

Đối với các tàu có chiều dài quá lớn hoặc vì lý do riêng nào đó mà không thể áp dụng trực tiếp những qui định ca Phần này, Đăng kiểm sẽ xem xét và quyết định trong tng trường hợp cụ thể, không phụ thuộc vào những qui định 1.1.1.

1.1.3. Các tàu có hình dáng và tỉ số kích thước khác thường hoặc tàu dùng đ ch hàng đặc biệt

1. Đối với các tàu có hình dáng và t số kích thước khác thường hoc tàu dùng để chở hàng đc biệt, những qui định có liên quan đến kết cấu thân tàu, trang thiết bị và kích thước cơ cấu sẽ được qui định riêng dựa trên những nguyên tắc chung của Qui phạm thay cho những qui định ở Phần này.

2. Đối với những tàu được d định ch gỗ súc trong khoang và/ hoặc trên boong, ngoài việc phải ghi ký hiệu đường nước chở hàng tương ứng với dấu mạn khô chở gỗ phù hợp với các qui định Phần 11, các thành phn kết cấu thân tàu còn phải được bảo vệ mức độ hợp lý được Đăng kiểm chấp nhn. Ngoài ra, đi với các tàu được dự định ch gỗ súc trên boong còn phải xem xét đặc biệt đến việc xếp và chng buộc gỗ.

3. Các kết cấu boong để chở xe c v.v.. phải áp dụng các qui định 8.915.3.5.

4. Việc gia cường để ch Công te nơ phi được thực hiện phù hợp vi các qui định của 30.2.1, các kết cấu đỡ công te nơ, nếu có, phải phù hợp với các qui định của 30.7.

1.1.4. Tàu khách

Nếu không có qui định nào khác, kết cấu thân tàu, trang thiết bị và kích thước cơ cấu của tàu khách được qui định tại TCVN 6259-9:2003 – Phn 8F Tàu khách”.

1.1.5. Thay thế tương đương

Kết cấu thân tàu, trang thiết bị, bố trí và kích thước cơ cấu của tàu khác vi những qui định Phần này sẽ được Đăng kiểm chấp nhận nếu xét thấy chúng tương đương với những qui định ở Phần này.

1.1.6. Ổn định

Những qui định Phần này được áp dụng cho các tàu đã có đ ổn định tất cả các trạng thái theo yêu cầu. Tuy vy, Đăng kiểm nhấn mạnh rng người thiết kế tàu, đóng tàu và chủ tàu vn phải quan tâm đến tính ổn định ca tàu trong quá trình đóng mới và khai thác.

1.1.7. Vật liệu

1. Nếu không có qui định nào khác, thì những yêu cầu ở Phn này được dựa trên cơ s những yêu cầu của TCVN 6259 -7 :2003 – Phần 7-A Vt liệu (sau đây gọi là Phần 7-A).

2. Khi s dụng thép có độ bền cao qui định Chương 3, Phần 7-A, kết cấu và kích thước của cơ cấu thân tàu phải tha mãn những yêu cầu từ (1) đến (3) dưới đây :

(1) Mô đun chống uốn của tiết diện ngang thân tàu phải không nh hơn trị số tính theo Chương 13 nhân với hệ số sau đây:

0,78 – Khi dùng thép có đ bền cao A 32, D 32, E 32 hoặc F32.

0,72 – Khi dùng thép có độ bền cao A 36, D 36, E 36 hoặc F36.

Phạm vi s dụng ca thép có độ bền cao phải được Đăng kiểm xem xét và quyết định trong tng trường hợp cụ thể.

(2) Chiều dày tôn boong, tôn bao, mô đun chống un của các nẹp gia cường và kích thước cơ cấu không theo các yêu cầu -1 trên phải được Đăng kiểm xem xét và quyết định trong từng trường hợp cụ th.

(3) Khi dùng thép có độ bền cao khác với loại thép nêu -2, kích thước các cơ cấu thân tàu phải được xem xét đặc biệt trong từng trường hợp cụ thể.

3. Nếu dùng thép không gỉ hoặc thép có lp bọc không g qui đnh Chương 3, Phần 7-A, làm các cơ cấu chính thân tàu, thì việc dùng vật liệu và kích thước các cơ cấu thân tàu đó phải thỏa mãn những qui định sau:

(1) Yêu cầu ở -2 được áp dụng nhưng hệ số k được lấy bằng trị số tính theo công thức sau (làm tròn đến 3 số thập phân) nhưng không nhỏ hơn 0,72 :

Trong đó :

sy – Độ bền chảy hoặc ứng suất thử ca thép không g hoặc thép có lp bọc không g, N/mm2.

f – Trị số tính theo công thức sau: f = 0,0025 (T – 60) + 1,0

Với T là nhiệt độ lớn nhất của hàng hóa tiếp xúc với vật liệu thân tàu, tính bng °C. Nếu T <>C thì lấy bng 60°C, nếu T > 100°C thì Đăng kiểm phải xem xét đặc biệt.

(2) Nếu dùng vật liệu có tính chống ăn mòn hữu hiệu đối với loại hàng hóa dự định chuyên ch thì Đăng kiểm có th xem xét để giảm qui cách các cơ cu tương ứng một cách thích hợp.

4. Nếu dùng vật liệu không phải là thép để làm các cơ cấu chính thân tàu, thì vic dùng vật liu đó và kích thước các cơ cấu tương ứng phải được Đăng kiểm xem xét đc biệt.

5. Nếu dùng vật liệu khác với loại vật liệu qui định ở Qui phạm này để làm các cơ cấu thân tàu, thì việc dùng vt liệu đó và kích thước các cơ cấu tương ứng phải được Đăng kiểm xem xét đc biệt.

6. Việc dùng vật liệu để làm các cơ cấu thân tàu của những tàu hoạt động ở vùng ven biển có thể được Đăng kiểm xem xét qui định trong từng trường hợp cụ thể.

1.1.8. Kết cấu phòng chống cháy

Kết cấu phòng chống cháy phải thỏa mãn các qui định ở TCVN 6259 -5 :2003 – Phần 5 “Phòng, phát hiện và dập cháy” (sau đây gọi là Phần 5).

1.1.9. Phương tiện thoát nạn

Phương tiện thoát nạn phải thỏa mãn các qui định ở Phn 5.

1.1.10. Phương tiện kiểm tra

các khoang như khoang mũi, khoang đuôi, kết sâu, khoang cách li, khoang dầu hàng, khoang hàng có két hông tương đối cao và các không gian kín tương tự phải có các phương tiện đtiếp cận được những nơi cn thiết như : dàn dáo, thang tay, thang c định hoc các phương tin tương tđể kiểm tra mức độ an toàn bên trong thân tàu. Tuy nhiên, các phương tiện này không bt buộc phải bố trí ở khoang đuôi, két sâu không dùng để chứa nhiên liu hoặc du bôi trơn.

1.1.11. Sử dụng thép

1. Thép dùng cho kết cấu thân tàu phải là các cấp thép như qui định ở Phần 7-A phù hợp với các yêu cầu Bng 2-A/1.12-A/1.2. Theo các yêu cầu này cấp thép B, D hoặc E có thể thay thế cho A; D hoặc E có thể thay thế cho B; E có thể thay thế cho D; D 32, E 32 hoặc F 32 có thể thay thế cho A 32; E 32 hoặc F 32 có thể thay thế cho D 32; F 32 có thể thay thế cho E 32; D 36, E 36 hoặc F 36 có thể thay chế cho A 36; E 36 hoặc F 36 có thể thay thế cho D 36; F 36 có thể thay thế cho E 36.

2. Ở đoạn 0,4 L giữa tàu, di tôn đơn của mép mạn kề vi boong tính toán, dải tôn mép ca boong tính toán, di tôn hông, di tôn boong k với vách dọc và các cơ cấu làm bằng thép cấp E, E 32KE36 phải có chiều rộng (b) không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây, lớn nhất là bằng 1800 mi-li-mét. Đi với mép mạn lượn, chiu rộng của dải tôn mép mạn phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.

b = 5 L1 + 800 (mm)

Trong đó :

L1 : Chiều dài tàu qui định ở 1.2.16 TCVN 6259 -1 :2003 – Phần 1-A Qui định chung v hoạt động giám sát (sau đây gọi là Phần 1-A) hoặc 0,97 chiều dài tàu đo trên đường nước chở hàng thiết kế, lấy giá trị nào nh hơn (m).

3. Nếu dùng thép không g hoặc thép có lớp bọc không g qui định Chương 3, Phần 7-A làm các cơ cấu thân tàu, thì Bng 2-A/1.12-A/1.2 phải được áp dụng phù hợp với chiều dày ca vật liệu cơ bản thay cho chiều dày ca tấm.

4. thể dùng thép cấp E, E32, và E36 có chiều dày từ 50 đến 100 mi-li-mét để làm sống đuôi tàu.

5. Nếu dùng thép có chiều dày lớn hơn 50 mi-limét làm kết cấu thân tàu, trừ sống đuôi, phi được Đăng kiểm chấp thuận.

6. Trường hợp dùng thép có đặc tính khác với qui định Bảng 2-A/1.12-A/1.2 thì vic sử dụng loại thép đó phải được Đăng kiểm xem xét đặc biệt trên cơ sở đặc tính và qui cách ca nó được trình duyệt.

1.1.12. Qui định đc biệt đối với việc sử dụng thép

1. Đối với những tàu được thiết kế trên cơ sở xác định nhiệt độ thiết kế (TD) để hoạt động lâu dài ở vùng có nhiệt độ thấp (ví dụ: vùng Bắc cực hoặc Nam cực), thì việc dùng thép làm các cơ cấu thân tàu phải p hợp với nhiệt độ thiết kế, ngoài những qui định về s dụng thép Bảng 2-A/1.12-A/1.2.

2. Đối với những tàu chở hàng có nhiệt độ thấp (ví dụ: hàng đông lạnh), việc sử dụng loại thép làm các cơ cu dọc thân tàu phải phù hợp với nhiệt độ thiết kế (TD), trong trường hợp TD được xác định, ngoài những qui định v việc sử dụng thép ở Bảng 2-A/1.12-A/1.2.

3. Những tàu tuân th các qui định ở -1-2 được đăng ký vi các ký hiệu thể hiện rõ vic tuân thủ này.

1.1.13. Kích thước cơ cấu

1. Kích thước ca các cơ cấu ở đoạn giữa, đoạn mũi và đoạn đuôi tàu là kích thước áp dụng cho các cơ cấu các đoạn thân tàu qui định tương ứng 1.2.231-2.24 Phần 1-A.

2. Việc giảm kích thước ca cơ cấu thân tàu từ giữa tàu về mũi và đuôi phải cố gng thực hiện dần dần.

3. Nếu không có qui định nào khác, thì mô đun chống uốn theo yêu cầu của Qui phạm là ca tiết diện cơ cu thân tàu bao gồm cả mép kèm. Mép kèm được lấy rộng bng 0,1l về mỗi bên ca cơ cấu nhưng không được lớn hơn một nửa khong cách các cơ cu, l là chiều dài nhịp của cơ cấu lấy theo các qui định có liên quan.

4. Khi tính toán Mô đun chống uốn tiết diện của các cơ dọc hoặc nẹp dọc, nếu các cơ cấu này được đ hữu hiệu phía trong nhịp l được nêu trong công thức, thì trị số Mô đun chống uốn có thể được giảm thích hợp.

5. Nếu dùng thép dẹt, thép góc hoặc tấm bẻ mép để làm các xà, sườn, nẹp có mô đun chống uốn tiết diện đã được xác định theo qui phạm, thì chúng phải có chiều cao và chiều dày phù hợp với mô đun chống uốn tiết diện đã xác định đó.

6. Đối với các cơ cấu như sống, đà ngang có diện tích tiết diện bản mép được xác định, chiều rộng bản mép (b) phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau :

 (mm)

Trong đó :

A : Din tích tiết diện bản mép theo yêu cầu (cm2).

t : Chiều dày bản thành (mm).

1.1.14. Liên kết mút của các nẹp, sống và sườn

1. Nếu mút của các sống được liên kết với vách, đáy trên, v.v…, thì các mối liên kết mút ấy ca các sống phải được cân bng bi các cơ cấu đỡ hữu hiệu mặt bên kia của vách, đáy trên.v.v…

2. Nếu không có qui định nào khác, thì chiu dài cạnh đứng ca mã liên kết với sườn hoc nẹp của vách hoặc két sâu.v.v…, phải không nhỏ hơn 1/8 ca l theo các qui định có liên quan.

3. Trường hợp nếu nẹp đỡ các dầm dọc xuyên qua các đà ngang đáy hoặc các sống ngang trong các két, thì liên kết ca các nẹp với các dầm dọc phải có đủ độ bền mi để chịu đng được áp lực thy động phát sinh trong két. Chiều dày của nẹp không được nhỏ hơn chiều dày tối thiểu qui định cho các đà ngang đáy hoặc các sống ngang (nếu đt nẹp) và chiều cao ca nẹp không được nh hơn chiu cao đà ngang đáy hoặc sống ngang đã trừ đi chiều cao của các dầm dọc, hoặc tương đương.

1.1.15. Mã

1. Kích thước ca mã phải được xác định tùy thuộc chiều dài cạnh liên kết dài hơn theo Bảng 2-A/1.3.

2. Chiều dày của mã phải được tăng thích đáng nếu chiều cao tiết diện hiệu dụng ca mã nhỏ hơn 2/3 chiều cao tiết diện của mã theo yêu cầu.

3. Nếu mã có lỗ khoét giảm trọng lượng thì khoảng cách từ mép lỗ khoét đến cạnh tự do của mã phải không nhỏ hơn đường kính l khoét.

4. Nếu chiều dài cạnh liên kết dài hơn của mã lớn hơn 800 mi-li-mét thì cạnh tự do của mã phải được gia cường bng mép bẻ hoặc bng hình thức khác trừ khi mã đó là mã chống vận hoặc cơ cấu tương tự.

Bng 2-A/1.1 Danh mục sử dụng thép đóng tàu thông thường

Tên cơ cấu

Vùng sử dụng

Chiều dày tôn t (mm)

t ≤ 15

15 <>t 20

20 <>t 25

25 <>t 30

30 <>t 40

40 <>t 50

Tấm mn

Tôn mép mạn kề boong tính toán

Phạm vi 0,4 L giữa tàu

L1 <>

A

B

D

E

L1 > 250

E

Phạm vi 0,6L giữa tàu ngoài vùng trên

A

B

D

E

Ngoài vùng nêu trên

A

B

D

Tôn mạn ở phạm vi 0,4 L giữa tàu

Phạm vi 0,1 D trở xuống tính từ mt dưới ca boong tính toán

A

B

D

E

Ngoài vùng nêu trên

A

B

D

Di tôn hông

Phạm vi 0,4 L giữa tàu

L1 > 250

D

E

Tàu có 150 <>L1 ≤ 250, có kết cấu đáy đôi hoặc đáy đơn

A

B

D

E

Tàu có L1 ≤ 150 có kết cấu đáy đôi

A

B

D

E

Phạm vi 0,6 L giữa tàu ngoài vùng trên

L1 > 250

D

E

L1 ≤ 250

A

B

D

E

Ngoài vùng trên

L1 > 250

D

L1 ≤ 250

A

B

D

Tôn đáy kể cả dải tôn giữa đáy

Phạm vi 0,4 L giữa tàu

A

B

D

E

Tấm boong

Dải tôn mép ca boong tính toán

Phạm vi 0,4 L giữa tàu

L1 ≤ 250

A

B

D

E

L1 >250

E

Phạm vi 0,6 L giữa tàu ngoài vùng trên

A

B

D

E

Ngoài vùng nêu trên

A

B

D

Dải tôn boong tính toán kvới vách dọc

Phạm vi 0,4 L giữa tàu

A

B

D

E

Phạm vi 0,6 L gia tàu ngoài vùng trên

A

B

D

E

Ngoài vùng nêu trên

A

B

D

Boong tính toán khác với qui định trên

Phạm vi 0,4 L giữa tàu

A

B

D

E

Góc ming khoang ca boong tính toán

Miệng khoang m rộng

A

B

D

E

Khác vi qui định trên trong phạm vi 0,4 L giữa tàu

A

B

D

E

Boong lộ thiên

Phạm vi 0,4 L giữa tàu

A

B

D

Tấm vách dọc

Dải tôn trên cùng ca vách dc k với boong tính toán trong phạm vi 0,4 L giữa tàu

A

B

D

E

Dải tôn dưi cùng ca vách dọc kề với tm đy trong phạm vi 0,4 L giữa tàu

A

B

D

Các có cu dọc

Dải tôn trên cùng ca vách nghiêng két đnh mạn k với boong tính toán trong phạm vi 0,4 L giữa tàu

A

B

D

E

Các cơ cu dọc nm phía trên ca boong tính toán kể c các mã và bản mép của cơ cu dọc trong phạm vi 0,4 L giữa tàu

A

B

D

E

Ming hầm hàng

Tm thành và bản mép ca thành dọc miệng hm kéo dài trên boong tính toán

Cơ cu dọc liên tục

Phm vi 0,4L giữa tàu

D

E

Phạm vi 0,6L giữa tàu, ngoài vùng trên

D

E

Ngoài các vùng nêu trên

D

Cơ cấu dọc dài hơn 0,15 L ngoài các cơ cấu trên

Phạm vi 0,4L giữa tàu

A

B

D

E

Sống đuôi

Sống đuôi, giá bánh lái, giá chữ nhân

 

A

B

D

E

 

Tôn bánh lái

A

B

D

E

Tôn bánh lái

 

A

B

D

E

Các có cấu khác

Các cơ cấu khác với các cơ cấu nêu trên

A

Bảng 2-A/1.2 Danh mục sử dụng thép có độ bền cao

Tên cơ cấu

Vùng sử dụng

Chiều dày tôn t (mm)

t ≤ 15

15 <>t 20

20 <>t 25

25 <>t 30

30 <>t 40

40 <>t 50

Tấm vỏ

Tôn mép mạn kề boong tính toán

Phạm vi 0,4L giữa tàu

L1 ≤  250

AH

DH

EH

L1 > 250

EH

Phạm vi 0,6L giữa tàu ngoài vùng trên

AH

DH

EH

Ngoài vùng nêu trên

AH

DH

Tôn mạn phạm vi 0,4 L giữa tàu

Phạm vi 0,1 D trở xung tính từ mặt dưới ca boong tính toán

AH

DH

EH

Ngoài vùng nêu trên

AH

DH

Dải tôn hông

Phạm vi 0,4 L giữa tàu

Tàu có L1 > 250

DH

EH

Tàu có 150 <>L1 ≤ 250 có kết cấu đáy đôi hoc đáy đơn

AH

DH

EH

Tàu có L1 ≤ 150

AH

DH

EH

Phạm vi 0,6 L giữa tàu ngoài vùng nêu trên Ngoài vùng nêu trên

Tàu có L1 > 250

DH

EH

Tàu có L1 ≤ 250

AH

DH

EH

Tàu có L1 > 250

DH

Tàu có L1 ≤ 250

AH

DH

Tôn đáy kể c di tôn giữa đáy

Phạm vi 0,4 L giữa tàu

AH

DH

EH

Tấm boong

Dài tôn mép ca boong nh toán

Phạm vi 0,4 L giữa tàu

L1 ≤  250

AH

DH

EH

L1 > 250

EH

Phạm vi 0,6 L giữa tàu ngoài vùng trên

AH

DH

EH

Ngoài vùng nêu trên

AH

DH

Dải tôn boong tính toán liên kết với vách dọc

Phạm vi 0,4 L giữa tàu

AH

DH

EH

Phạm vi 0,6 L giữa tàu ngoài vùng nêu trên

AH

DH

Tôn boong chịu lực khác với vùng trên

Góc miệng khoang ở boong tính toán

Phạm vi 0,4 L giữa tàu

AH

DH

EH

Miệng khoang mở rộng

AH

DH

EH

Ngoài vùng nêu trên trong phạm vi 0,4 L giữa tàu

AH

DH

EH

Boong lộ thiên

Phạm vi 0,4 L giữa tàu

AH

DH

Tấm vách dọc

Di tôn trên cùng k với boong tính toán ca vách dọc trong phạm vi 0,4 L giữa tàu

AH

DH

EH

Di tôn dưới cùng k với đáy của vách dọc trong phạm vi 0,4 L giữa tàu

AH

EH

Các cơ cấu dc

Di tôn trên cùng k với boong tính toán ca vách nghiêng két đỉnh mạn trong phạm vi 0,4 L giữa tàu

AH

DH

EH

Các cơ cu dọc nm phía trên ca boong tính toán kể cả mã và bản mép cơ cấu dc trong phm vi 0,4 L giữa tàu

AH

DH

EH

Miệng hm hàng

Tấm thành và bản mép ca thành dọc miệng khoang hàng boong tính toán

Cơ cấu dọc liên tc

Phạm vi 0,4 L giữa u

DH

Phạm vi 0,6 L giữa tàu ngoài vùng nêu trên

DH

EH

Ngoài vùng nêu trên

DH

EH

Cơ cấu dọc dài hơn 0,15 L, ngoài các cơ cấu trên

Phạm vi 0,4 L giữa tàu

AH

DH

EH

Sống đuôi

Sng đuôi, giá bánh lái, giá chữ nhân

AH

DH

EH

Bánh lái

Tôn bánh lái

AH

DH

EH

Các cơ cấu khác

Các cơ cấu khác còn lại

AH

Chú thích:

1. L1 là chiều dài tàu được qui định ở 1.2.16 Phần 1-A hoc 0,97 chiu dài tàu đo tn đường nước chở hàng thiết kế, lấy giá trị nào nh hơn (m).

2. Việc sử dụng thép làm tấm boong liên kết vi các vách dọc ca tàu có chiều rng xác định theo 2.1.4 ở Phn 1- A nếu vượt quá 70 m, thì Đăng kiểm phải xem xét đc biệt.

3. Trong Bảng 2-A/1.12-A/1.2, phần được gọi là dải tôn hông là phần sau đây:

(1) Nếu đường giới hạn tm đáy không song song với đường tâm tàu trong vùng 0,6L gia tàu, t phần này nm trong vùng 0,6L giữa tàu;

(2) Nếu đường giới hạn tm đáy không song song vi đường tâm tàu ngoài vùng 0,6L giữa tàu, thì phần này nằm trong vùng tương ứng.

4. Đối với bánh lái và tôn bao bánh lái, việc sử dng thép ở vùng chốt dưới của bánh lái kiểu D, E vùng trên cùng ca bánh lái kiểu C qui định Chương 25 phải được Đăng kiểm xem xét đặc biệt.

Bảng2-A/1.3 Mã

ơn vị: mm)

Chiu dài của cạnh liên kết dài hơn

Chiều dày

Chiều rng mép

Chiều dài của cạnh liên kết dài hơn

Chiều dày

Chiu rng mép

Mã phng

Mã có mép

Mã phng

Mã có mép

150

6,5

700

14,0

9,5

70

200

7,0

6,5

30

750

14,5

10,0

70

250

8,0

6,5

30

800

 

10,5

80

300

8,5

7,0

40

850

11,0

85

350

9,0

7,0

40

900

11,0

90

400

10,0

8,0

50

950

11,5

90

450

10,5

8,0

50

1.000

11,5

95

500

11,0

8,5

55

1.050

12,0

100

550

12,0

8,5

55

1.100

12,5

105

600

12,5

9,0

60

1.150

12,5

110

650

13,0

9,0

60

 

 

 

 

1.1.16. Thay đi chiều dài nhịp (l) khi mã dày hơn

Khi mã liên kết dày hơn bản thành của sống thì trị số l qui định ở Chương 6 và ở từ Chương 9 đến Chương 12 có thể được thay đổi phù hợp như sau :

(1) Nếu diện tích tiết diện bản mép của mã ln hơn một nửa diện tích tiết diện bản mép ca sống và bản mép của sống được kéo tới vách, boong, đáy trên,v.v…, thì l có thể được đo đến điểm cách đnh mã 0,15 mét vào phía trong của mã.

(2) Khi diện tích tiết diện bản mép ca mã nhỏ hơn 1/2 diện tích tiết diện bản mép ca sống và bản mép của sống được kéo ti vách, boong, đáy trên,v.v…, thì l có thể được đo đến điểm mà tại đó tổng diện tích tiết diện ngang của mã kể cả bản mép, ngoài giới hạn của sống, bng diện tích tiết diện bn mép của sng hoặc đến điểm cách đỉnh mã 0,15 mét vào phía trong mã, lấy trị số nào lớn hơn.

(3) Khi có gắn mã và bản mép ca sống chạy dài theo cạnh tự do ca mã cho đến vách, boong, đáy trên,v.v, kể cả khi cạnh tự do ca mã được lượn tròn thì l vẫn được đo đến đnh mã.

(4) Mã được xem là không có tác dụng phía ngoài điểm mà tại đó cạnh liên kết dọc theo sống ca mã bng 1,5 lần chiều dài cạnh liên kết ca mã với vách, boong, đáy trên,v.v…

(5) Không được giảm l mỗi đầu đi một lượng ln hơn 1/4 chiều dài toàn bộ ca sống kể cả liên kết hai đầu.

1.1.17. Chất lượng sản phẩm

1. Chất lượng sản phẩm phải đạt mức cao nhất. Trong quá trình đóng tàu, cơ sở đóng tàu phải tiến hành kiểm tra và giám sát t m tất c các công việc trong nhà xưởng và ngoài trin đà.

2. Liên kết của tất cả các bộ phn kết cấu thân tàu phải chắc chn và hoàn hảo.

3. Mép tôn phải chính xác và hoàn hảo.

4. Góc lưn phía trong ca mép bẻ phải không nhỏ hơn hai lần nhưng không lớn hơn ba lần chiu dày tấm tôn.

5. Nếu cơ cấu thường đi xuyên qua vách hoặc boong kín nước, thì vách và boong ấy phải có cấu tạo kín nước, không được dùng gỗ hoặc xi măng để làm kín.

6. Chi tiết về mối hàn và chất lượng mối hàn phải tha mãn các qui định Phần 6.

1.1.18. Lên đà

Tất cả các tàu đóng theo Qui phạm này sau 6 tháng mà chưa xuất xưng nên được đưa lên đà để kiểm tra.

1.1.19. Thiết bị

Ct cẩu, dây chằng, thiết bị nâng hàng, thiết bị chằng buộc và thiết bị neo và các trang bị, dụng cụ khác nếu không đưc qui định ở Phần này thì phải có b trí và kết cấu tương ứng phù hợp với mục đích sử dụng và việc kiểm tra phải được tiến hành theo yêu cầu của Đăng kiểm viên khi xét thấy cần thiết.

1.1.20. Ch dầu hoc chất lng d cháy khác

1. Những yêu cầu đối với kết cấu thân tàu và trang thiết bị của tàu chở dầu đốt ở Phần này chỉ áp dụng cho trường hợp chở dầu đt có nhiệt độ bt cháy lớn hơn 6C (thử trong cốc kín).

2. Kết cấu thân tàu và trang thiết bị ca tàu ch dầu đốt có nhiệt đ bắt cháy bằng và nhỏ hơn 60°C (th trong cốc kín) phải thỏa mãn những yêu cầu Phần này hoc phải áp dụng những qui định riêng.

3. Kết cấu và bố trí của két sâu dùng để ch dầu hàng phải tha mãn các qui định Chương 27.

4. Không được ch dầu hoặc các chất lỏng dễ cháy khác các két nm phía tớc vách chng va.

1.1.21. Bin pháp kiểm soát ăn mòn

1. Nếu áp dụng biện pháp kiểm soát ăn mòn đã được duyệt cho các két, thì kích thước các cơ cấu của két theo qui định có thể được giảm đi khi được Đăng kiểm chấp thuận.

2. Đối với các tàu có kích thước cơ cấu được giảm theo -1 trên, ký hiệu cấp tàu sẽ có thêm dấu hiệu “CoC“.

1.1.22. Tính toán trực tiếp

1. Khi được Đăng kiểm chấp thuận có thể áp dụng phương pháp tính toán trực tiếp để xác định kích thước của cơ cấu chính. Trong trường hợp này phải trình các tài liệu dùng cho tính toán để Đăng kiểm xem xét.

2. Nếu Đăng kiểm thấy cần thiết phải đưa vào tính toán kiểu và kích cỡ của tàu, thì kích thước của các cơ cấu chính phải được xác định bng phân tích độ bền trực tiếp.

1.1.23. Các chi tiết kết cấu

1. Phải cố gắng tránh sự gián đoạn và sự thay đổi đột ngột của tiết diện cơ cấu.

2. Góc của tất cả các l khoét phải được lượn đều.

3. Khi cơ cu cứng, chẳng hạn mã, có diện tích tiết diện nhỏ được hàn với tôn tương đi mng thì