Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6259-8E:2003 xin vui lòng liên hệ: 0986.81.6789 – 0988.648.963 
[ad_1]

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – Các tàu chuyên dùng – Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6259-8E:2003

QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP – PHẦN 8E: TÀU CHỞ XÔ HÓA CHẤT NGUY HIỂM

Rules for the classification and construction of sea-going steel ships. Part 8E: Ships carrying dangerous chemical in bulk

 

CHƯƠNG 1 QUI ĐỊNH CHUNG

1.1. Quy định chung

1.1.1. Phạm vi áp dụng

1. Những yêu cầu ca Phần này áp dụng cho các tàu ch xô hóa chất nguy hiểm được đăng ký và phân cấp của Đăng kiểm (Sau đây gọi tắt là “Tàu trong Phần này). Thuật ngữ Hóa chất nguy hiểm” bao gm các sn phẩm được đưa ra (1) và (2) dưi đâyBảng 8-E/17.1 có áp suất hơi tuyệt đi không vượt quá 0,28 MPa nhiệt độ 37,C, trừ các sn phẩm dầu mỏ hoặc các sản phẩm d cháy tương tự khác.

(1) Các sn phẩm có tính bắt la cao hơn nh bt la ca các sản phẩm dầu m và các sản phm d cháy tương tự khác.

(2) c sn phẩm có các tính nguy him đáng kể bổ sung thêm hoặc khác với tính d cháy.

2. Đi với những tàu được phân cấp theo vùng hoạt động hạn chế và các tàu không tự hành thì các yêu cầu này có th được thay đổi thích hợp.

3. Thân tàu, máy móc và trang thiết bị ca tàu dùng để chở hóa chất nguy hiểm có tính d cháy phải thỏa mãn đồng thời các yêu cầu b sung ca Phần này.

(1) Đối với tàu được thiết kế để ch hàng lng trong két lin v phù hợp vi Chương 27 Phần 2A.

(2) Đi với tàu được thiết kế để chở hàng lng dễ cháy phù hp với 27.1.227.12.4 Phần 2A và Chương 14 Phn 3

4. Không áp dụng các yêu cu của các phần khác đối vi thân tàu, máy móc và trang thiết bị đưc quy định ở Phn này.

5. Nếu tàu thiết kế để chở các sn phẩm hn hợp thuộc cả Phần này và Phần 8D đồng thời hoặc luân phiên, thì tàu phải thỏa mãn các yêu cầu của cả hai phần sao cho phù hợp với sn phẩm được ch, trừ khi các yêu cầu của Phần này cao hơn khi tàu được thiết kếđóng để chở riêng các sản phẩm phù hợp với các yêu cầu của phần này, gm các sản phẩm được đánh dấu hoa thị (*) cột “a” Bng 8-D/19.1 Chương 19 Phần 8D.

6. Kng phụ thuộc vào các yêu cầu 1, các yêu cầu của Phần này, trừ yêu cầu -2 và các yêu cầu đối với tàu loại III nêu ở Chương 2, không áp dụng cho tàu dầu ch dùng đ chở các chất giống dầu m quy định trong Bảng 8-E/17.18-E/18.1 với chỉ s (bb) tên sản phẩm ca chúng (liên quan đến điu 14 phụ lục II của MARPOL 73/78) và không chở chất lng đc hại khác với những chất giống dầu mỏ. Tuy nhiên, kết cấu và trang thiết bị của tàu phải thỏa mãn các u cầu tương ứng ở Chương 27 Phần 2-A và Chương 14 Phần 3.

1.1.2. Thay thế tương đương

Kết cấu, trang thiết bị, v.v…, không áp dụng các quy định của Phần này nhưng được coi là tương đương với các yêu cầu của Phần này sẽ được Đăng kiểm xem xét chấp nhận.

1.2. Định nghĩa sự nguy hiểm

1.2.1. Quy định chung

Nhng hàng hóa được chuyên chở bằng tàu phải được phân loại theo mức độ nguy hiểm quy định 1.2.2 tới 1.2.7 dưới đây.

1.2.2. Nguy hiểm cho sức khỏe (Theo IBC Code 1.2.2)

Nguy hiểm cho sức khỏe” là nguy hiểm được xác định bởi một trong số những qui định từ (1) tới (3) sau đây:

(1) Tác dụng gây viêm tấy hoặc độc hại lên da hoặc niêm mạc mắt, mũi, họng phổi trạng thái khí hoặc hơi kết hợp với áp suất hơi.

(2) Tác dụng gây viêm tấy da ở trạng thái lỏng.

(3) Tính độc được tính bằng:

LD 50 đường miệng: Liều gây chết 50% đối tượng được thử nghiệm thực hiện qua đường uống.

LD 50 da: Liều gây chết 50% đi tượng được thử nghiệm thực hiện qua đường da.

LC 50: Nồng độ gây chết 50% đối tượng được thử nghiệm qua đường hô hấp.

1.2.3. Gây ô nhiễm nước (Theo IBC Code 1.2.3)

Gây ô nhiễm nước” là mối nguy hiểm được xác đnh bi tính độc hại đối với người, tính tan trong nước, tính bay hơi, mật độ tương đối và mùi vị.

1.2.4. Gây ô nhiễm không khí (Theo IBC Code 1.2.4)

Gây ô nhiễm không khí là mối nguy hiểm được xác định bởi một trong những qui định từ (1) đến (5) sau:

(1) Giới hạn khí an toàn (EEL) hoc LC 50.

(2) Áp suất hơi

(3) Tính hòa tan trong nước.

(4) Mt độ tương đối của cht lỏng.

(5) Mật độ hơi.

1.2.5. Nguy hiểm gây phản ứng (Theo IBC Code 1.2.5)

Nguy hiểm gây phn ứnglà mối nguy hiểm được xác định bng sự phản ứng với:

(1) Các sản phẩm khác.

(2) Nước.

(3) Bn thân sn phẩm (trong đó có sự trùng hợp)

1.2.6. Nguy hiểm gây cháy (Theo IBC Code 1.2.1)

Nguy hiểm gây cháy” là mối nguy hiểm được xác định bng nhiệt độ bt cháy, các giới hạn bốc cháy và nhiệt độ tự cháy của hóa chất.

1.2.7. Gây ô nhiễm biển (Theo IBC Code 1.2.6)

Gây ô nhiễm bin” là mối nguy hiểm được xác định bởi một trong những qui định từ (1) đến (3) như sau:

(1) Sự tích tụ vi sinh kèm theo nguy hiểm đối với sự sống trong nước, gây nhim bệnh cho con người hoặc cho hải sn.

(2) Làm hại các tài nguyên sống.

(3) Nguy hiểm đối với sức khỏe con người.

(4) Giảm sự trong lành của môi trường.

1.3. Định nghĩa

1.3.1. Định nghĩa (Theo IBC Code 1.3)

Trừ khi có qui định khác, trong Phần này sử dụng những định nghĩa sau:

(1) Chính quyn hành chính” là chính ph của quốc gia mà tàu mang cờ.

(2) Chính quyền cnglà tổ chc quyền lực hp pháp của quốc gia tại cng mà tàu đang nhận và tr hàng.

(3)Nhiệt độ sôilà nhiệt độ mà ở nhiệt đđó sản phm có áp suất hơi bng áp suất khí quyn.

(4) Khu vc hàng hóa” Là phần của tàu có chứa các két hàng, các két lng, các buồng bơm hàng k cả các buồng bơm hoặc các két nước bẩn và cả các phần boong sut toàn b chiều dài và chiu rộng của phần thân tàu trên các khoang được nói trên. Khi các két độc lập được đặt các khoang hàng, các khoang cách ly, khoang dằn hay khoang rỗng ở phía lái của các khoang hàng tận cùng phía lái hoặc phía mũi của khoang hàng tận cùng phía mũi thì chúng không thuộc khu vực hàng.

(5)Buồng bơm hàng” là khoang chứa các bơm và thiết bị phục vụ cho việc bơm hàng bao gồm trong Phần này.

(6)Khoang phục vụ hàng các khoang nằm trong khu vực hàng dùng làm các xưởng, các t, các kho rộng hơn 2 m2 để chứa các trang thiết bị làm hàng.

(7) Két hàng là két được thiết kế để chứa hàng.

(8)Tàu chở hóa chất” là tàu được đóng mới hoặc hoán cải dùng đ chở xô sn phm dạng lng bất kỳ được lit kê trong Bng 8-E/17.1.

(9)Khoang cách ly” là khoảng cách nm giữa hai vách ngăn hoc boong thép k nhau, khoang này có th là khoang trống hoặc là khoang dn.

(10) Trạm điều khin” là các buồng được định nghĩa như 3.2.18, Phần 5, Trạm này không bao gồm các khoang chứa các thiết bị điều khiển cứu ha đặc bit mà thực tế chúng có thể được đặt cả trong khu vực hàng.

(11) Giới hạn cy” là điều kin xác định trạng thái ca hn hp nhiên liu – chất ôxy hóa mà đó nếu đưa vào một nguồn cháy bên ngoài đủ mạnh thì chỉ có khả năng gây cháy trong một thiết bị th nghiệm đã cho.

(12)Nhiệt đbắt cháy” là nhiệt độ tính bng đ Celsius C) mà tại nhit độ này một sản phẩm sinh khí có khả năng cháy đủ để tự bốc cháy. Các giá trị đưa ra trong Phần này được xác định bng phương pháp thử nghiệm cốc kín” nhờ một thiết bị thử nhiệt độ tự bốc cháy được chấp thuận.

(13)Khoangng là không gian bao kín bởi kết cấu thân tàu, trong đó chứa két dời.

(14) Độc lập” có nghĩa là h thống đường ống hay thông hơi, không được nối với h thống khác bằng bất kỳ cách nào và không có các thiết bị dự phòng để có thể ni với các h thng khác.

(15)Thiết bị nhiên liệu” là các trang thiết bị như được định nghĩa ở 3.2.34, Phần 5.

(16)Hệ s ngập thể tích khoang” của một khoang là tỷ số giữa thể tích nước giả định chiếm trong phạm vi khoang đó chia cho toàn bộ thể tích của khoang đó.

(17) Buồng bơm” là khoang nằm ở trong khu vực hàng hóa, có các bơm và những thiết bị phục vụ khác dùng cho việc xử lý nước dằn và nhiên liu du.

(18)Tỷ trọng tương đối ca chất lng là tỷ số khối lưng của một đơn vị th tích chất lng đó với khối lưng của một đơn vị thể tích tương ứng của nước ngọt.

(19) “Tách biệt” có nghĩa là một h thống đường ống dẫn hàng hoặc hệ thống thông hơi hàng không được ni với h thống đường ống dẫn hàng hoặc h thống thông hơi hàng khác. Sự tách bit này có th đạt được nhờ s dụng các bin pháp thiết kế hoặc vận hành. Bin pháp vận hành không được sử dụng trong phạm vi két hàng và chúng phải bao gồm một trong các kiểu sau:

(a) Các ống cuộn hoc van tháo được và đầu bịt kín ống.

(b) Bố trí nối tiếp hai bích có tm chặn với các thiết bị phát hiện rò lọt vào trong ng giữa 2 mt bích đó.

(20)Tỷ trọng hơi hay t trọng tương đối của hơi là tỷ số khối lượng của một th tích hơi hoc khí (không có không khí) với khối lượng của một thể tích tương ứng không khí ở cùng một áp suất và nhit đ. T trọng hơi nhỏ hơn hay lớn hơn cho biết hơi nhẹ hơn hay nặng hơn không khí.

(21)Áp suất hơi” là áp suất cân bng của hơi bão hòa ở bên trên chất lng được biểu diễn bng giá trị áp suất tuyệt đối MPa ở nhiệt độ xác định.

(22) Khoang rỗng là khoang kín nm trong khu vực hàng ở phía bên ngoài két hàng không phải là khoang hàng, khoang dằn, két dầu đốt, buồng bơm hàng, bung bơm hay bt kỳ khoang nào được thuyền viên sử dụng bình thường.

(23)IBC Code” là Luật quốc tế v kết cấu và trang thiết bị của tàu ch xô hóa chất nguy hiểm

(24) “MARPOL 73/78” là “Công ước quốc tế v ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra” – 1973 được sửa đổi bng “Nghị định thư 1978“.

(25)Tiêu chuẩn đối với quy trình và trang thiết b là các Tiêu chun đối với quy trình và trang thiết bị dùng cho việc xả chất lỏng độc hại khỏi tàu do yêu cầu của phụ lục II ca MARPOL 73/78 đã được y ban bảo vệ môi trường biển chp nhận tại kỳ họp thứ 22 bằng Nghị quyết MEPC 18(22) sau khi đã được Tổ chức này sửa đổi.

(26) Chất lỏng độc hại” là cht bất kỳ đã được quy định trong ph bản II ca phụ lục II MARPOL 73/78 hoặc được đánh giá tạm thời theo quy định của điều 3 (4) của Phụ lục đó được xếp vào loại A, B, C hoặc D.

 

CHƯƠNG 2 KHẢ NĂNG CHỐNG CHÌM CỦA TÀU VÀ VỊ TRÍ CÁC KÉT HÀNG

2.1. Quy định chung (IBC Code 2.1)

2.1.1. Quy định chung

u thuộc quy định của Phần này phi không bị chìm do ngập sau khi bị thủng gi định thân tàu do ngoại lực gây ra. Ngoài ra, để đảm bảo an toàn cho tàu và môi trường, bất kỳ két hàng nào ca tàu cũng phi được bảo vệ chống thẩm thấu trong trường hợp thng nhẹ, ví dụ do va chạm với cầu tàu hoặc tàu kéo và phảibiện pháp bảo vệ khỏi hư hỏng trong trường hợp va đập hay mắc cạn, bằng cách đặt chúng một trong khong cách tối thiểu qui định bên trong lớp tôn v. C hai trường hợp thng giả định và có khoảng cách giữa các két hàng với n v tàu phải phụ thuộc vào mức độ nguy hiểm ca sản phẩm được chở.

2.1.2. Loại tàu

Tàu phi được thiết kế theo một trong các tiêu chuẩn sau:

(1) Tàu loại I là tàu ch hóa cht vận chuyển các sản phẩm nêu Bảng 8-E/17.1 có mức độ gây ô nhim môi trường và nguy hiểm rất nghiêm trọng đòi hỏi các biện pháp bảo v tối đa chống rò r của loại hàng chuyên chở.

(2) Tàu loại IItàu chở hóa chất vận chuyển các sn phẩm được nêu trong Bng 8-E/17.1 có mức độ gây ô nhiễm môi trường và nguy hiểm nghiêm trọng đáng k đòi hỏi các bin pháp phòng ngừa thích đáng để chng sự rò rỉ của loại hàng này.

(3) Tàu loại III là tàu chở hóa chất vận chuyển các sn phẩm nêu trong Bng 8-E/17.1 có mức độ gây ô nhim môi trường và nguy hiểm tương đối nghiêm trọng đòi hỏi lớp v bảo vệ két hàng mức vừa phải để ng kh năng nổi của tàu trong điều kiện bị thng.

N vậy, tàu loại Itàu ch hóa chất để vn chuyn các sản phẩm được coi là có mức độ nguy him cao nhấttàu loại II, III dành cho vn chuyển các sn phm có mức độ nguy him giảm dần. Do đó, tàu loại I phải được thiết kế đ chịu được mức độ thủng nghm trọng nhất và các két hàng của nó phi được bố t bên trong với khoảng cách đã được qui định đến tôn vỏ ngoài cực đại.

2.1.3. Loại tàu ch các sn phẩm đặc biệt

Loại tàu được quy định ch các sn phẩm đặc biệt được cho cột “e” trong Bng 8-E/17.1.

2.1.4. Yêu cu đi với tàu chở nhiều loại sản phẩm

Nếu tàu được thiết kế đ ch nhiều loại sn phm được nêu trong Bảng 8-E/17.1 thì mức hư hng phải tương ứng với sản phẩm có yêu cầu kiu loại tàu nghiêm ngt nhất. Tuy nhiên, các yêu cầu v vị trí của từng két hàng là các yêu cầu đối với loại tàu có liên quan đến sản phm tương ứng được chuyên ch.

2.2. Dằn cứng và thông báo ổn định

2.2.1. Dằn cứng (IBC Code 2.2.4)

Dằn cứng thông thường không được đt trong các két đáy đôi. Tuy nhn, vì lý do ổn định khi việc bố trí dn cứng trong các két không th tránh khi, thì nó phải được bố trí cần thiết để đảm bảo các ti trọng va đập do thng ở đáy tàu không truyn trực tiếp lên kết cu két hàng.

2.2.2. Thông báo ổn định (Theo IBC Code 2.2.5)

Bản thông báo quy định 2.3.1 Phần 1-B phải tóm tt v kh năng chống chìm của tàu.

2.3. Lỗ xả mạn bên dưới boong mạn khô

2.3.1. L x mạn (IBC Code 2.3.3)

Vic trang bị và điều khiển các van được lp để xả qua tôn vỏ tàu từ các khoang bên dưới boong mạn khô hoặc từ khu vực thượng tng và lầu trên boong mạn khô có các cửa kín phải tha mãn các yêu cầu 13.4 Phần 3, trừ khi vic lựa chọn các van bị giới hạn bi:

(1) Một van tự động một chiều có biện pháp đóng ch động từ trên boong mạn khô ; hoặc

(2) Khi khoảng cách thẳng đứng tính từ đưng nước chở hàng mùa hè đến đầu của ống xả bên trong tàu vượt quá 0.01 Lf, có hai van tự động một chiu không có phương tiện đóng cưỡng bức với điều kiện là có thể đến được van bên trong tàu để kiểm tra khi đang trạng thái làm việc.

2.3.2. Van một chiều (IBC Code 2.3.1)

Các van tự động một chiều được đề cập 2.3.1(1) và (2) phải là kiểu được Đăng kiểm chấp nhận và đủ khả năng ngăn nước vào tàu, có xét đến chiều chìm, chúi và nghiêng trong các yêu cu chống chìm 2.9.

2.4. Trạng thái tải trọng (IBC Code 2.4)

2.4.1. Trạng thái ti trọng

Khả năng chống chìm do bị thủng phải được xem xét đi với tất cả các trạng thái có thể xảy ra về tải trọng và sự thay đổi v mớn nước và độ chúi. Các yêu cu chống chìm không cần áp dụng cho tàu ở trạng thái dn (lượng ng chứa trong các két dời nh trên boong không cần phải tính đến khi xét trạng thái dn) với điều kiện là hàng có ở trên tàu chỉ dùng cho mục đích làm mát, tuần hoàn hoặc cấp nhiên liệu.

2.5. Lỗ thủng giả định (IBC Code 2.5)

2.5.1. Kích thước lỗ thủng giả định lớn nht

1. Kích thước lỗ thủng giả định lớn nhất ở trên mạn tàu phải theo Bng 8-E/2.1.

Bảng 8-E/2.1 Thủng mạn

Hướng

Kích thước l thủng

(1) Theo chiu dc tàu

1/3 Lf2/3 hoc 14,5 mét, lấy giá trị nhỏ hơn

(2) Theo chiu ngang

B/5 hoc 11,5 mét, lấy giá trị nhỏ hơn (Đo bên trong từ mạn tàu theo đường vuông góc với mt phng dc tâm trên đường nước chở hàng mùa hè)

(3) Thẳng đứng

T dưới lên không có giới hn (Từ đường lý thuyết ca tôn đáy tại đường tâm tàu)

Bảng 8-E/2.2 Thủng ở đáy

Hướng

Kích thước l thủng

Đối với 0,31Lf từ đường vuông góc mũi ca tàu

Phần bất kỳ còn lại ca tàu

(1)Theo chiều dc

1/3 Lf2/3 hoc 14,5 mét lấy giá tr nhỏ n

1/3 Lf2/3 hoc 5 t, lấy giá trị nh hơn

(2) Theo chiều ngang

B/6 hoặc 10 mét, lấy giá trị nh hơn

B/6 hoc 5 t, lấy giá trị nh hơn

(3) Theo chiều thẳng đứng

B/15 hoặc 2 mét, lấy giá trị nh hơn (đo từ đường lý thuyết ca tôn đáy tại đường tâm tàu (xem 2.6.2))

B/15 hoặc 6 mét, lấy giá trị nh hơn (đo từ đường lý thuyết ca tôn đáy đường tâm tàu (xem 2.6.2))

2. Kích thước l thủng giả định lớn nhất đáy phi tha mãn Bng 8-E/2.2

2.5.2. L thng khác

Nếu bất kỳ l thủng nào có kích thước nh hơn lỗ thủng lớn nhất xác định ở 2.5.1 mà có thể gây ra tình trạng nghiêm trọng hơn thì l thng như thế phải được xem xét.

2.6. Vị trí các két hàng (IBC Code 2.6)

2.6.1. V trí các két hàng

Các két hàng phải được đặt các khoảng cách như sau trong tàu:

(1) Các tàu loại I: Tính từ tôn v mạn không nh hơn kích thước lỗ thủng theo phương ngang qui định Bảng 8-E/2.1 và từ đường lý thuyết tôn đáy tại tâm tàu không nh hơn kích thước lỗ thủng thng đứng qui định ở Bảng 8-E/2.2 và không có ch nào nh hơn 760 mi-li-mét k từ tôn v. Yêu cầu này không áp dụng đối với các két cha nước bẩn loãng do rửa các khoang.

(2) Các tàu loại II: Kể tđường lý thuyết n đáy tại tâm tàu không nh hơn kích thước lỗ thủng theo phương thẳng đứng xác định Bảng 8-E/2.2 và không có chỗ nào cách tôn vỏ nh hơn 760 mi-li-mét. Yêu cầu này kng áp dụng với két chứa nưc bn loãng do rửa khoang.

(3) Các tàu loại III: Không qui định.

2.6.2. Hố hút đặt trong các két hàng

Trừ các tàu loại I, các h hút đặt trong các két hàng có thể nhô vào kích thước l thủng đáy theo chiu thẳng đứng được xác định 2.5.1-2 (3) với điều kin các hố như thế phải nh tới mức có th đạt được và đoạn nhô xung bên dưới n đáy trên không vượt quá 25% chiu cao của đáy đôi hoặc 350 mi-li-mét, lấy giá trị nh n. Nếu không có đáy đôi, đoạn nhô ra của hố hút ca các két rời dưới giới hạn trên ca lỗ thủng ở đáy không vượt quá 350 mi-li-mét. Khi xác định các khoang bị ảnh hưng bởi lỗ thủng, các hố hút được đặt tuân theo quy định này có thể b qua.

2.7. Ngập nước giả định (IBC Code 2.7)

2.7.1. Quy định chung

Các yêu cầu 2.9 phải được xác định bằng tính toán trong đó có xét c đến các đặc điểm thiết kế của tàu, bố trí, hình ng và th tích các khoang bị thủng, sự phân bố, tỷ trọng tương đi và ảnh hưng mặt thoáng ca chất lng và mớn nước và độ chúi đối với tất cả các trạng thái ti trọng.

2.7.2. Hệ số ngp thể tích khoang

H s ngập thể tích khoang gi định bị thng phi tha mãn Bng 8-E/2.3.

2.7.3. Các cht lng cha trong két

Bất cứ lỗ thủng nào gây ra trong két chứa chất lng thì được coi là hàng trong két bị mất hoàn toàn và được thay thế bng nước bin cho đến mức của mặt phng cân bng cuối cùng.

2.7.4. Khoang ngăn kín nưc trong phạm vi lỗ thủng lớn nhất

Mi vách ngăn kín nước trong phạm vi l thủng lớn nhất xác định 2.5.1được xem là chịu hư hng các vị trí cho 2.8.1 đều phải được giả thiết là bị thủng. Nếu lỗ thng nhỏ hơn lỗ thng lớn nhất được xét phù hp với 2.5.2 thì chcó các vách ngăn kín nước hoặc tổ hợp các khoang kín nước trong phạm vi bao bọc của hư hng nhỏ hơn đó được gi định là bị thủng.

Bng 8-E/2.3 Hệ số ngập thể tích khoang

Khoang

H số ngp khoang

– Dùng làm kho

0,60

– Dùng làm phòng

0,95

Chứa máy móc

0,85

– Trng rỗng

0,95

– Chứa chất lng tiêu dùng

0 đến 0,95 *

Chứa các chất lng khác

0 đến 0,95 *

* H s ngập thể ch khoang của các khoang bị nước chiếm một phn phải tương thích với lượng chất lng được ch trong khoang.

2.7.5. Ngập không đối xứng

Tàu phải được thiết kế sao cho s ngập không đối xứng xảy ra đối với tàu gây ra ảnh hưởng là nh nhất.

2.7.6. Thiết bị cân bng

Thiết bị cân bằng tàu qui định phương tiện cơ khí như các van hoc các ống thăng bằng, nếu có lắp đặt thì không được coi là nhằm mục đích giảm góc nghiêng ngang hoặc đạt phạm vi ổn định dư tối thiểu để thỏa mãn các yêu cầu của 2.9, và độ ổn định dự trữ toàn bộ phải được duy trì tất cả các giai đoạn sử dụng cân bằng. Các khoang được nối bng các ống dẫn có tiết diện ngang lớn có thể được xem là chung.

2.7.7. Bố trí chống ngập tiếp theo

Nếu các ng, ống dẫn, đường ống hoặc đường hầm được đặt trong phạm vi thủng giả định, như đã xác định 2.5 thì sự bố trí phải làm sao để sự ngập tiếp theo không thể theo đó mà lan rộng ra các khoang khác ngoài các khoang giả định bị ngập đi với mỗi trường hợp thủng.

2.7.8. Tính nổi của thượng tầng

Tính nổi của bất kỳ phần thượng tầng nào trực tiếp ở trên chỗ thủng mạn không được tính ti. Tuy nhiên, các phần không bị ngập của thượng tầng bên ngoài phạm vi l thủng có thể được tính đến với điều kiện là:

(1) Chúng được tách biệt khỏi khoang bị hỏng bi các vách ngăn kín và các yêu cầu của 2.9.2 (1) đối với các khoang không chìm này được tha mãn ; và

(2) Các lỗ khoét trong các vách ngăn đó có khả năng đóng được nhờ các cửa tự động kín nước được điều khiển từ xa và các l khoét không được bảo vệ thì không bị ngập trong phạm vi ổn định dư tối thiểu được quy định 2.9.3 (1). Tuy nhiên, sự ngập của các lỗ khoét khác có khả năng đóng kín bng cửa kín thời tiết có thể được chấp nhận.

2.8. Tiêu chuẩn lỗ thủng

2.8.1. Phạm vi lỗ thủng giả định (IBC Code 2.8.1)

Tàu phải có khả năng nổi khi xảy ra thủng đã ch ra ở 2.5 với các gi thiết ngập 2.7 tới mức độ được xác định bi loại tàu theo các tiêu chuẩn sau:

(1) Tàu loại I phải nổi được khi bị thủng ở bt kỳ chỗ nào trên suốt chiều dài ca tàu.

(2) Tàu loại II dài hơn 150 mét phải nổi được khi bị thng ở bt kỳ chỗ nào trên suốt chiều dài ca tàu.

(3) Tàu loại II dài từ 150 mét trở xuống phải nổi được khi bị thủng bất kỳ chỗ nào trên suốt chiu dài của nó trừ khi có liên quan đến một trong hai vách ngăn bao quanh buồng máy nằm phía lái.

(4) Tàu loại III dài hơn 225 mét phải nổi được khi bị thủng bt kỳ chỗ nào trên suốt chiều dài ca nó.

(5) Tàu loại III có chiu dài lớn hơn hoc bằng 125 mét và nh hơn hoặc bằng 225 mét phải nổi được khi bị thủng bất kỳ chỗ nào trên suốt chiều dài của nó trừ khi có liên quan đến một trong hai vách ngăn ngăn cách bung máy nằm phía đuôi tàu.

(6) Tàu loại III có chiều dài nhỏ hơn 125 mét phải nổi được khi bị thủng bất kỳ chỗ nào trên suốt chiu dài ca nó trừ khi lỗ thủng liên quan đến bung máy bố trí ở đuôi. Tuy nhiên, khả năng chịu được ngập nước bung máy phi được Đăng kim xem xét riêng.

2.8.2. Các biện pháp thay thế (Theo IBC Code 2.8.2)

Trong trường hp các tàu nh loại II và III mà không thỏa mãn các yêu cầu tương ứng ca 2.8.1 (3) và 2.8.1 (6) v mọi phương diện, thì Đăng kiểm có th xem xét min giảm với điu kin có các bin pháp thay thế được áp dụng bảo đảm cùng một mc độ an toàn.

2.9. Yêu cầu chống chìm (IBC Code 2.9)

2.9.1. Quy định chung

Các tàu phải có kh năng nổi khi bị thủng gi định nêu 2.5 tới mức độ quy định 2.8 trong điều kiện cân bằng ổn định và chúng phải thỏa mãn 2.9.12.9.2.

2.9.2. Tiêu chuẩn ổn định ở giai đoạn ngập nước bt kỳ

một giai đoạn ngập nưc bất kỳ, các yêu cầu phải tuân theo như sau:

(1) Đường nước, có tính đến chìm, nghiêng ngang và chúi, phải thấp hơn mép dưới ca một lỗ khoét bất kỳ mà qua đó có thể xy ra s ngập nước đang ng lên hoặc do tràn. Những lỗ khoét như vậy phải bao gồm cả ng thông khí và các l khoét được đóng bằng các cửa kín thời tiết hoặc các nắp hầm và có th loại trừ các lỗ khoét được đóng bng np đậy kín nước và các cửa sổ lấy ánh sáng kín nước, các np hầm hàng kín nước nhỏ duy trì sự toàn vẹn độ cao của boong, các ca kín nước điu khiển từ xa và các cửa sổ mạn có kiu không m.

(2) Góc nghiêng ngang lớn nhất do ngập nưc không đối xứng không được vượt quá 25 độ, trừ trường hp không xy ra ngập boong thì góc này không quá 30 độ.

(3) Dự trữ ổn định trong các giai đoạn ngập trung gian phải tha mãn các yêu cầu của Đăng kim. Tuy nhiên, nó không được nhỏ hơn đáng k so vi những yêu cầu 2.9.3.

2.9.3. Tiêu chuẩn ổn định trạng thái cân bng cui cùng sau ngập nước

trạng thái cân bng cui cùng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

(1) Đường cong tay đòn ổn định phi có giới hạn tối thiểu là 20° so với vị trí cân bằng cùng với tay đòn d trữ ổn định ln nhất ít nhất bng 0,1 mét trong phạm vi 20°, phần bên dưới đường cong trong phạm vi này không nh hơn 0,0175 m Rad. Các lỗ khoét không được bảo v thì không được ngập nước ở trong phạm vi này trừ khi khoang liên quan gi định bị ngp nước. Trong phạm vi này cho phép các lỗ khoét được liệt 2.9.2 (1) và các lỗ khoét khác có khả năng kín thời tiết có thể cho phép bị ngập nước;

(2) Và nguồn năng lượng sự cố phải có khả năng hoạt động

 

CHƯƠNG 3 BỐ TRÍ TÀU

3.1. Cách ly hàng (IBC Code 3.1)

3.1.1. Cách ly các két chứa hàng hoặc chất thải cn hàng

Trừ khi được quy định khác đi, các két chứa hàng và chất thải cặn của hàng thuộc Phần này phải được cách ly khỏi phòng ở, buồng phục vụ, buồng máy, két nước uống và các kho chứa thực phẩm bằng két cách ly, khoang trống, bung bơm hàng, buồng bơm, két rỗng, két dầu đốt và các khoang tương tự khác.

3.1.2. Cách ly các hàng hóa có phản ứng với các hàng khác

Các hàng có phản ứng nguy hiểm với các hàng khác phải thỏa mãn các yêu cầu sau :

(1) Phải cách ly với hàng hóa khác bằng két cách ly, khoang trống, buồng bơm hàng, buồng bơm, két rỗng hoặc khoang chứa loại hàng có khả năng kết hp lẫn nhau.

(2) Phải có các hệ thống bơm và ống tách biệt không đi qua các két hàng khác có chứa các hàng như vậy, trừ khi được đặt trong đường hầm;

(3) Và phải có hệ thống thông hơi tách bit cho két.

3.1.3. Hệ thống đường ống hàng

H thống đường ống hàng không được đi qua buồng , buồng phục vụ hoặc bung máy không phải là buồng bơm hàng hoặc buồng bơm.

3.1.4. Các khoang cha hàng

Các loại hàng hóa thuộc Phần này không được chở trong các két hầm mũi hoặc đuôi.

3.2. Buồng ở, buồng phục vụ, buồng máy và các trạm điều khiển (IBC Code 3.2)

3.2.1. B trí

Không được bố trí buồng , buồng phục vụ hay trạm điều khiển trong khu vực hàng trừ khi nm trên một hốc ca buồng bơm hàng hay bung bơm thỏa mãn 4.5.1, Phần 5 và không có két hàng hoặc két lng nào bố trí sau ca đầu phía trước của bất kỳ buồng ở nào.

3.2.2. V trí của cửa hút không khí và các cửa

Để tránh nguy hiểm ca hơi độc, phải xem xét kỹ lưỡng vị trí của các cửa hút không khí và các cửa vào buồng , bung phục vụ và buồng máy, các trạm điều khiển liên quan với hthống đường ống hàng và các hệ thống thông hơi cho hàng.

3.2.3. Lối vào, cửa hút không khí và cửa vào các buông , buồng phục vụ, bung máy và bung điều khiển

Lối vào, cửa hút không khí và các cửa vào buồng , buồng phục vụ và buồng máy, buồng điu khiển không được đối diện với các khu vực hàng. Chúng phải được bố trí vách ngăn cuối không đối diện với khu vực hàng và/hoặc phía mạn ngoài của thượng tng hoc lầu ở khoảng cách ít nhất là 4% chiều dài tàu (L) nhưng không nhỏ hơn 3 mét từ đầu của thượng tầng hoặc lầu đối diện với khu vực hàng. Tuy nhiên, khoảng cách này không cần vượt quá 5 mét. Không được bố trí cửa ra vào trong phạm vi trên, trừ trường hợp các ca thông với các khoang không có lối vào các buồng ở, phục vụ, các bung điu khiển, như bung điều khiển hàng và các nhà kho thì thể được lắp đặt. Nếu các cửa ra vào như thế được lắp đặt, các vách của khoang phải đưc cách li bng kết cấu A-60. Các tấm được lp ghép bằng bu lông để tháo dỡ máy móc có thể được lắp phạm vi gii hạn xác định trên. Các cửa ra vào và cửa sổ của buồng lái có th bố trí trong phạm vi giới hạn xác định trên chng nào chúng được thiết kế đểthể đảm bảo đóng kín khí và hơi có hiệu quả. Các cửa sổ và cửa ánh sáng mạn đi diện với khu vực hàng và các mặt mạn của thượng tầng và lầu trong phạm vi giới hạn được nêu trên phải có kiểu cố định (không mở). Các cửa ánh sáng mạn tầng thứ nhất trên boong chính phải được lắp các nắp bng thép hoặc vật liệu tương đương ở bên trong.

3.3. Các buồng bơm hàng (IBC Code 3.3)

3.3.1. Bố trí các bung bơm hàng

Các buồng bơm hàng phải đưc bố trí sao cho đảm bảo:

(1) Lối đi không bị cn trở vào bất kỳ lúc nào t sàn cầu thang và sàn bung;

(2) Lối đi phải không cn trở đối vi một người có mang theo các trang bị bảo v cá nhân đến các van cần thiết để làm hàng.

3.3.2. Thiết bị thường trực để đưa người bị thương lên

Các thiết bị thường trực phi đưc bố trí để đưa người bị thương lên bng một đường cấp cứu không có chướng ngại vật nhô ra.

3.3.3. Lp đt các lan can bo vệ

Các tay vịn bảo v phải được lp đặt trên tất c các cầu thang và sân boong.

3.3.4. Cu thang lên xung

Các cầu thang bình thường không được lắp thng đứng và phi kết hợp với các sàn ở nhng khoảng cách hp lý.

3.3.5. Phương tiện xả hàng nước bn đáy tàu

Phải trang bị các phương tiện để hút khô và xử lý bất kỳ sự rò r nào có kh năng xảy ra từ các bơm hàng và các van trong buồng bơm hàng. H thng hút khô phục vụ cho bung bơm hàng phải có khả năng vận hành được từ bên ngoài buồng bơm hàng. Phải b trí một hoặc vài khoang lng để chứa nước bẩn đáy tàu đã bị ô nhiễm hoặc nước rửa két. Phải trang bị bích nối quốc tế hoặc các phương tin khác để chuyển các chất lng bị ô nhiễm lên các phương tiện tiếp nhận trên bờ.

3.3.6. Đồng hồ áp lực xả của bơm

Đng hồ áp lực xả ca bơm phải được trang bị bên ngoài bung bơm hàng.

3.3.7. Kín khí các vách nn và boong có trục đi qua

Nơi nào máy móc được dẫn động bằng h trục đi qua vách ngăn hay boong phải lp các đm kín khí được bôi trơn tốt hoặc các phương tiện khác bảo đảm chc chắn việc kín khí ở vùng vách và boong đó.

3.4. Lối ra vào các khoang ở khu vực hàng (IBC Code 3.4)

3.4.1. Quy định chung

Lối ra vào các két cách ly, két dằn, két hàng và các khoang khác trong khu vực hàng phải trực tiếp từ boong h bảo đảm vic kim tra chúng một cách toàn din. Lối vào các khoang đáy đôi có thể qua một buồng bơm hàng, bung bơm, két cách ly sâu, hầm ống hay các bung tương tự, nhưng phải tuân theo điu kin thông gió.

3.4.2. Kích thước nhỏ nht ca các lỗ lên xuống

Kích thước ca lối vào qua các cửa ngang, các nắp hầm hoặc lỗ cho người chui qua phải đ để một người mang các thiết bị thở không khí độc lập và các thiết bị bảo vệ lên xuống bất kỳ một cầu thang nào mà không bị cản trở và thuận tiện cho vic đưa một người bị thương lên từ đáy khoang. Lỗ thông nhỏ nhất không được nhỏ hơn 600 x 600 mi-li-mét.

3.4.3. Kích thước nhỏ nht của các lỗ cho lối qua lại và việc bố trí các lỗ qua lại

Với lối vào qua các cửa thẳng đng hoặc lỗ cho người qua có lối đi hết chiều dài và rộng ca khoang, ca thông nh nhất không được bé hơn 600 x 800 mi-li-mét, độ cao không lớn hơn 600 mi-li-mét kể từ tôn v đáy tàu trừ khi có các lưới st hoặc các sàn đặt chân.

3.4.4. Các kích thước ca lỗ nh hơn

Các kích thước lỗ nhỏ hơn có thể được Đăng Kiểm cho phép trong các trường hợp đc biệt nếu khả năng qua các l như vy hoặc đưa người bị thương ra được Đăng Kiểm đng ý.

3.5. Hệ thống hút khô và dằn (IBC Code 3.5)

3.5.1. Quy định chung

Các bơm, đường ống dn, đường ống thông hơi và thiết bị tương tự khác phục vụ các két dn cố định phải độc lập với các thiết bị tương tự phục vụ két hàng và phải độc lp với các két hàng. Các hệ thống xả của các két dn cố định nm k ngay các két hàng phải bên ngoài buồng máy và buông . Các hệ thống nạp có th trong buồng máy với điều kiện chúng đảm bảo việc nạp từ mức boong trên két và có lắp các van một chiu.

3.5.2. Nạp nước dn vào các két hàng

Nạp nước dằn vào các két hàng có thể được bố trí từ mức boong bằng các bơm phục vụ cho két dằn cố định, với điều kiện ống nạp không nối cố định với các két hàng hoặc ống dn và được lắp các van một chiều.

3.5.3. Hệ thống bơm hút khô cho các khoang ở khu vực hàng

Hệ thống hút khô cho các buồng bơm, bung bơm hàng, khoang trống, các két lng, các két đáy đôi và những khoang tương tự phải được đặt hoàn toàn trong khu vực hàng trừ các khoang rng, các két đáy đôi và két dằn khi chúng được cách ly khi các két chứa hàng hoặc cặn hàng bằng các vách đôi.

3.6. Nhận dạng bơm và đường ống (IBC Code 3.6)

3.6.1. Nhn dạng bơm và đường ống

Phải có dấu hiu phân bit rõ ràng các bơm, van và đường ống để nhận dạng công vic và các khoang mà chúng phục vụ.

3.7. Hệ thống nạp và xả hàng ở mũi hoặc đuôi tàu

3.7.1. Quy định chung (IBC Code 3.7.1)

H thng ng dn hàng có thể được phép bố trí để nạp và xả hàng ở mũi và đuôi tàu. Không cho phép dùng các trang thiết bị di động.

3.7.2. Hệ thng nạp và x hàng mũi và đuôi tàu (Theo IBC Code 3.7.2)

Không cho phép sử dụng các đường ống nạp và x hàng mũi và đuôi tàu để chuyển các sản phẩm được yêu cu chở tàu loại I. Không cho phép s dụng các đường ống nạp và xả hàng mũi và đuôi tàu để chuyển các loại hàng a tỏa ra hơi độc qui định p hp với 15.12.1 trừ khi được Đăng kim chp thuận.

3.7.3. Các yêu cu với đường ng (IBC Code 3.7.3)

B sung cho 5.1. những qui định sau được áp dụng:

(1) Đường ống bên ngoài khu vực hàng phải được đặt trên boong h ít nhất 760 mi-li-mét v phía trong boong. Đường ng như vy phi được nhận dạng rõ ràng và được lp các van chặn ch nối của nó với h thống ng hàng nằm trong khu vực hàng. Tại vị trí này, nó cũng phi có khả năng cách ly nhờ ống cuộn tháo được và các nắp bích khi không s dụng.

(2) Mối nối với bờ phi có các van chặn và một nắp bích

(3) Đường ống phi được hàn giáp mép ngấu hoàn toànđược kiểm tra toàn b bng tia X. Các chỗ nối bích trên đường ống ch được cho phép nm trong khu vực hàng và ở ch ni vào b.

(4) Phi trang bị các tấm chn văng tóc các ch nối nếu ở (1) cũng như các khay thu gom có đủ th tích cùng với phương tiện dùng để tháo khô.

(5) Đường ng phi tự tháo để làm ráo đường ống về khu vực hàng và tốt nhất là vào két hàng. Nhng thiết bị khác để tháo khô đường ống có thể được Đăng kiểm chấp nhận (nếu thích hợp).

(6) Phi bố trí các hệ thống đ cho phép đường ống được ty sạch sau khi s dụng và giữ cho kín khí khi không sử dụng. Các ống thông hơi liên quan tới việc làm sạch nên đ trong khu vực hàng. Các chỗ nối thích hợp vào đường ống nên trang bị van chặn và nắp bích.

3.7.4. Các cửa ra vào, l hút gió, và các Lỗ khoét vào bung , buồng phục vụ, buồng máy và các trạm điu khiển (Theo IBC Code 3.7.4)

Các cửa ra vào, l hút gió và Lỗ khoét vào các buồng ở, buồng phục vụ, buồng máy, các trạm điều khin không được hướng v ch nối bờ ca h thống nạp và dỡ hàng ở mũi và lái. Chúng phải được đặt ở phía mạn ca thượng tầng hoặc lầu ở khoảng cách ít nhất là 4 % chiều dài tàu, nhưng không nhỏ hơn 3 mét kể từ đầu ca lầu hướng về chỗ ni bờ ca h thống nạp và dỡ hàng mũi và lái. Tuy nhiên, khoảng cách này không cần vượt quá 5 mét. Các cửa sổ mạn hưng v ch nối bờ và trên các mặt ca thượng tầng hoặc lầu trong phạm vi khong cách k trên phải là kiểu cố định (không m). Thêm vào đó, trong thời gian h thống nạp và xả hàng mũi hoặc lái đang làm việc, tất c các cửa ra vào, lỗ và các ca thông khác ở mạn tương ứng ca thượng tầng hoặc lầu phải có khả năng giữ không m. Đi với các tàu nhỏ, khi không thể tha mãn 3.2.3 và qui định này, Đăng kiểm có th cho phép gim nhẹ các yêu cầu trên.

3.7.5. Tấm chắn các ống hơi và các l khoét khác (IBC Code 3.7.5)

Các ống thông hơi và các lỗ khoét khác tới các khoang kín không được lit kê ở 3.7.4 phải được che chn khi mọi sự văng tóc có th xảy ra do vỡ vòi hoặc chỗ ni.

3.7.6. Lối thoát sự cố (IBC Code 3.7.6)

Các lối thoát sự cố phi không được nằm trong phạm vi các thành quay theo yêu cu 3.7.7 hoặc ở bên ngoài các thành quây khoảng 3 mét.

3.7.7. Thành quây chng tràn

Phải trang bị các thành quây liên tục có độ cao thích hp để chống tràn trên boong và tránh tràn vào khu vực và phục vụ.

3.7.8. Trang thiết bị điện trong phạm vi thành quây chống tràn (IBC Code 3.7.8)

Các trang bị đin trong phạm vi thành quây theo yêu cầu 3.7.7 hoặc bên ngoài thành quây khoảng 3 mét phải tha mãn các yêu cầu Chương 10.

3.7.9. Hệ thng chữa cháy (IBC Code 3.7.9)

Hệ thống chữa cháy đối với khu vực nạp và xả hàng mũi và đuôi tàu phải tha mãn 11.3.16.

3.7.10. Các yêu cầu khác đối với việc nối bờ của h thống hàng (IBC Code 3.7.10)

Các phương tiện liên lạc giữa trạm điều khiển hàng và vị trí nối với bờ của h thống hàng phải được trang bị và được chứng nhận là an toàn, nếu cần. Cn trang bị để đóng từ xa các bơm hàng từ vị trí nối bờ của h thống hàng.

3.8. Các yêu cầu về vận hành

3.8.1. Phạm vi áp dụng

Các quy định 3.8 không phải là các điều kiện để duy trì cp tàu nhưng ch tàu, thuyền trưng hoặc những người khác có trách nhiệm với hoạt động của tàu phải thực hin kiểm tra theo qui định.

3.8.2. Đường ống hàng để nạp và xả hàng ở mũi và đuôi tàu (IBC Code 3.7.2)

Các đường ống nạp và xả hàng ở mũi và đuôi tàu không được dùng để chuyển các sản phẩm yêu cầu phải ch bng tàu loại I. Các đường ống nạp và xả hàng mũi và đuôi tàu không dùng để chuyển các hàng tỏa ra hơi độc yêu cầu thỏa mãn 15.12.1, trừ khi được chính quyn đồng ý.

3.8.3. Lối vào cửa hút gió và các lỗ khoét vào buồng ở, phục vụ và buồng máy, các trạm điu khiển (Theo IBC Code 3.7.4)

Trong khi hệ thống nạp và xả hàng mũi và đuôi tàu đang hoạt động, tất cả các cửa, lỗ, các cửa thông khác trên mạn tương ứng của thượng tầng hoặc lầu phải được đóng kín.

 

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP CHỨA HÀNG

4.1. Định nghĩa (IBC Code 4.1)

4.1.1. Két rời

Két rời”một khoang chứa hàng kng tiếp giáp với kết cấu thân tàu hoặc không phải là một phần ca kết cấu thân tàu. Két rời được chế tạo và lp đặt sao cho khử được hoặc giảm tối thiểu được ứng suất do ứng lực hoặc chuyn động ca kết cấu k cận của thân tàu. Két rời kng tạo thành kết cấu của thân tàu.

4.1.2. Két lin v

“Két lin vỏ” là mộtt chứa hàng tạo thành một phn ca thân tàu, có thể chịu ứng lực tương tự và bi cùng những tải trọng đã gây ứng lực cho kết cấu tiếp giáp ca thân tàu. Két lin vỏ thường là kết cu chính của thân tàu.

4.1.3. Két trọng lực

Két trọng lực” là két có áp suất thiết kế không lớn hơn 0,07 MPa đo đỉnh két. Két trọng lực có thể là két rời hoặc két liền v. Két rời được kết cấu và thử nghiệm theo các tiêu chuẩn ca Đăng kim, có xét đến nhiệt độ trong khi vn chuyn và tỷ trọng ca hàng hóa.

4.1.4. Két áp lực

“Két áp lực” là két có áp suất thiết kế lớn hơn 0,07 MPa. Két áp lực là một két rời có hình dạng cho phép áp dụng những chỉ tiêu thiết kế của bình chịu áp suất theo tiêu chuẩn của Đăng kiểm.

4.2. Thiết kế và kết cấu

4.2.1. Qui định chung

Thiết kế và kết cu ca két trọng lực lin vỏ, két trọng lực lăng trụ rời và két áp lực rời phải theo các yêu cầu từ 1 đến -5 sau đây. Các loại két kc phải được Đăng kiểm xét duyt riêng bit.

1. Phi xét đến các tải trọng và ứng suất của khoang hàng, tải trọng ở (1), tải trng kết hợp và ứng suất ở từ (2) đến (7).

(1) Ti trng tác động khi thử nghiệm két;

(2) Tải trọng tĩnh do hàng hóa;

(3) Ti trọng động do chuyển động của tàu trên bin;

(4) Áp suất thiết kế của van an toàn của két, nếu cần thiết;

(5) Ứng suất nhiệt của thân tàu, nếu cần thiết;

(6) Ứng suất nhiệt, nếu cần thiết;

(7) Trọng lượng của két, áp suất ngoài và tải trọng ngoài tác động lênt, nếu cần thiết.

2. Đối với những két hàng chứa không đầy, phải xét đến nh hưởng của áp suất động do hàng hóa được chứa không đầy.

3. Đối vi những két hàng dùng để chứa những hàng hóa có nhiệt đ khác nhiu so với nhiệt đ của khí quyển phải đc biệt quan tâm đến những phương tiện ngăn chặn sự tăng nhanh ứng suất nhiệt. Điu đó có th đạt được bng những thiết bị làm nóng trước hoặc làm lạnh trước két hàng, các phụ tùng và thiết bị ca két.

4. Đối với những tàu có két hàng quá dài hoặc quá rộng phải đặt những phương tiện phù hợp để giảm áp suất động b sung của hàng hóa do chuyển động của tàu trên biển. Điều đó có thể đạt được bng cách đặt vách chặn.

5. Đối với két hàng có lớp lót hoặc lớp cách ly bên trong phải th nghiệm các tính chất của vật liệu được dùng, phải có phương pháp công ngh và kết cấu chi tiết để đảm bảo được rng chúng tha mãn các tính năng thiết kế khi được hoàn thành.

4.2.2. Két trọng lực

1. Nói chung, kích thước kết cấu ca két hàng phải theo các qui định tương ứng ca các Chương 1227 Phần 2-A đối với kết cấu khoang hàng của tàu dầu, có xét đến tải và ứng suất qui định 4.2.1.1.

2. Kỹ thuật hàn két trọng lực phải theo các qui định 27.7 Phần 2-A trong đó F3 ca Bảng 2-A/27.10 phải được thay bằng F2.

3. t trọng lực lăng trụ rời phải theo các yêu cầu -1-2 và các yêu cầu từ (1) đến (4) sau đây:

(1) Kết cấu đỡ két trọng lượng lăng trụ rời phải được kết cu đủ khe để chịu được trọng lượng của két và tải do chuyển động của tàu, phải sao cho không phát sinh tải trọng tập trung quá lớn tác động lên thân tàu và lên két.

(2) Kết cấu đỡ két trọng lực lăng trụ rời chứa hàng hóa có nhit đkhác nhiều so với nhiệt độ khí quyển phải hạn chế được sự co dãn của két do sự thay đổi ca nhiệt độ.

(3) Phải có bin pháp để ngăn chặn sự xê dịch của két do chuyển động hoặc va đập của tàu. Ngoài ra cũng phải có biện pháp để ngăn chặn két bị nổi lên khi khoang tàu đặt két bị ngập nước.

(4) Két trọng lực ng trụ rời phải được kết cấu và lắp đặt sao cho khử được khả năng phát triển ứng suất tập trung quá lớn, và các góc két phải lượn trừ khi có những qui định khác của Đăng kim.

4.2.3. Két áp lc

1. Két áp lực phải ít nhất tha mãn các yêu cầu đối vi bình chịu áp suất nhóm II qui định ở Chương 10 Phần 3, với áp suất thiết kế lớn hơn hoặc bằng 1,5 tổng của áp suất do ti qui định 4.2.1-1 (2) và áp suất qui định 4.2.1-1 (4). Nếu dùng phương pháp tăng áp suất khí để chuyển hàng hóa thì áp suất thiết kế két áp lực phải không nh hơn 0,3 MPa.

4.3. Những yêu cầu về loại két dùng cho những sản phẩm đặc biệt (IBC Code 4.2)

4.3.1. Những yêu cầu v loại két dùng cho những sản phẩm đặc biệt

Những yêu cầu về thiết kế và lp đt các loại két dùng cho những sản phẩm đặc biệt được nêu cột “fBảng 8-E/17.1.

 

CHƯƠNG 5 CHUYỂN HÀNG

5.1. Kích thước đường ống (IBC Code 5.1)

5.1.1. Chiều dày thành ng

Theo các điu kin 5.1.4, chiều dày (t) của các ống không được nhỏ hơn:

 (mm)

Trong đó:

t0 : Chiều dày lý thuyết

t0 = PD/(2Ke + P) (mm).

P : Áp suất tính toán (MPa) đưc qui định 5.1.2.

D : Đường kính ngoài (mm).

K: ng suất cho phép (N/mm2) được định nghĩa 5.1.5.

e : H số bền mối hàn, bằng 1,0 đối với các ống lin và các ống hàn dọc hoặc xoáy ốc, được sản xuất ở các nhà máy chế tạo ống hàn được Đăng kiểm công nhn và có chất lượng tương đương ống liền khi mối hàn được kiểm tra không phá hủy theo qui định ca Đăng kim. Đi với các trường hp khác, giá trị e < 1,0=”” có=”” thể=””>được Đăng kiểm xác định cụ thể dựa vào qui trình sản xuất.

b : Độ uốn cho phép (mm). Giá trị b phi được chọn sao cho ứng suất uốn tính được ch do áp suất bên trong gây ra, không vượt quá ng suất cho phép. Khi không làm được như thế, b không được lấy nh hơn :

 (mm)

Trong đó:

r : Bán kính uốn trung bình (mm).

c : Đ ăn mòn cho phép được Đăng kiểm chấp nhn (mm)

a : Dung sai chế tạo âm đối vi chiu dày (%).

5.1.2. Áp suất tính toán ca hệ thống ng

Áp suất tính toán P trong công thc tính t0 5.1.1 là áp suất dư lớn nhất mà h thống có thể chịu tác động trong khi làm việc, có lưu ý đến áp suất cao nhất đt ở van an toàn bất kỳ trên hệ thống.

5.1.3. Áp sut tính toán ca hệ thống không được bo vệ bng van an toàn

Đường ống và các bộ phận ca hệ thng ống không được bảo v bng một van an toàn hoc có thể bị cách ly khi van an toàn của chúng thì ít nhất phi được thiết kế ở áp suất lớn nhất trong các áp suất dưới đây:

(1) Áp suất hơi bão hòa 45°C, đối với các h thống ống và bộ phn có thể chứa một lượng chất lỏng.

(2) Áp suất đặt của van an toàn trên cửa đy của bơm nối với chúng.

(3) Cột áp tng cực đại có th có ca đẩy của bơm nối với chúng khi bơm không có van an toàn kiu x.

5.1.4. Áp suất tính toán nhỏ nht

Áp suất tính toán không được nhỏ hơn 1 MPa, trừ các đường ống h đầu khi đó áp suất không được nhỏ hơn 0,5 MPa.

5.1.5. Ứng suất cho phép đối với các ống

Đối với các ống, ứng suất cho phép được xét trong công thức tính t0 5.1.1 là giá trị nhỏ hơn trong các giá trị sau:

 hoặc

Trong đó:

Rm: Sức bn kéo danh nghĩa nhỏ nhất nhiệt độ xung quanh (N/mm2).

Re : Giới hạn chảy danh nghĩa nh nhất tại nhiệt độ xung quanh (N/mm2). Nếu đường cong ứng suất biến dạng không cho biết một giới hạn chảy rõ ràng thì dùng giới hạn chảy qui ước 0,2%.

AB : Phải có giá trị ít nhất là A = 2,7 và B = 1,8.

5.1.6. Tiêu chuẩn thiết kế đường ống

1. Chiều dày thành ống tối thiểu phải tương ứng với Bảng 3/12.6 của Chương 12 Phần 3 -TCVN 6259 -3:2003

2. Khi cần độ bền để tránh hư hng, bẻ gập, bị võng hay oằn xuống quá mức do trọng lượng ống và lượng chứa trong ống và do các ti trọng đè lên từ các kết cấu đỡ, do võng v tàu hoặc các nguyên nhân khác, chiu dày thành ng phải được tăng lên quá chiều dày được yêu cầu 5.1.1 hoặc nếu điu này không thể thực hin được hay có khả năng gây áp suất cục bộ quá lớn thì những tải trọng này phải được giảm bớt, phòng ngừa hoặc loại b bằng các phương pháp thiết kế khác.

3. Các mặt bích, van và các phụ tùng khác phải theo tiêu chuẩn được Đăng kim chấp nhận có lưu ý đến áp suất tính toán được yêu cầu 5.1.2.

5.2. Chế tạo đường ống và các chi tiết nối ống

5.2.1. Phạm vi áp dụng (IBC Code 5.1.2)

Các yêu cầu của mục này áp dụng cho đường ống ở bên trong và ngoài các két hàng. Tuy nhiên Đăng kiểm có thể chấp nhận giảm nhẹ những yêu cầu này đối với những đường ống hở đầu và đối với đường ống bên trong các két hàng trừ đường ống hàng phục vụ các khoang hàng khác.

5.2.2. Mối nối của đường ống hàng (IBC Code 5.2.2)

Đường ống hàng phải được nối bằng cách hàn, trừ:

(1) Các chỗ nối với các van chặn đã được chấp nhận và các mối nối giãn nở, và

(2) Các mối nối ngoại lệ khác được Đăng kiểm chấp thun riêng.

5.2.3. Nối trực tiếp các ống không có bích (IBC Code 5.2.3)

Việc nối trực tiếp các ống không có bích phải như sau:

(1) Những mối nối hàn giáp mép ngấu hoàn toàn ở gc mối hàn có thể được dùng trong mọi trường hợp.

(2) Các mối nối hàn lồng với các ống lồng và việc hàn liên kết có các kích thước thỏa mãn yêu cầu Đăng kiểm chỉ được dùng cho các ống có đường kính ngoài nh hơn hoặc bằng 50 mi-li-mét. Mối nối kiểu này không được dùng khi có khả năng xảy ra sự ăn mòn khe h.

(3) Mối nối bằng ren được Đăng kiểm đồng ý chỉ được dùng cho các đường ống phụ và các đường ống dụng cụ đo có đường kính ngoài bằng 25 mi-li-mét hoặc nh hơn.

5.2.4. Ni bằng bích (IBC Code 5.3.1)

Các bích phải có c đưc hàn kiểu ống lồng hoặc ống kẹp. Tuy vậy, bích kiểu hàn ống kẹp không được dùng vi đường kính danh nghĩa trên 50 mi-li-mét.

5.2.5. Các tiêu chuẩn đối với các bích (lBC Code 5.3.1)

Các bích phải thỏa mãn các tiêu chuẩn đưc Đăng kim chấp nhận v kiểu, chế tạo và kiểm tra chúng.

5.2.6. Mi ni dãn n (IBC Code 5.2.4)

Mối nối dãn n dùng trong h thống đường ng phải như sau:

(1) Phải có đoạn vòng hoặc uốn cong dãn n;

(2) Ống xếp có thể được Đăng kiểm xét riêng trong trường hợp cụ thể.

(3) Các mi nối trượt không được dùng.

5.3. Hàn hệ thống ống (IBC Code 5.2.5)

5.3.1. Hàn, x lý nhiệt sau khi hàn và th kng phá hủy

Hàn, xử lý nhiệt sau khi hàn và thử không phá hủy phải được tiến hành theo các tiêu chuẩn được Đăng kiểm chấp nhn.

5.4 Các yêu cầu thử đối với đường ống (IBC Code 5.4)

5.4.1 Phạm vi áp dụng

Nhng yêu cầu v th của Phn này áp dụng cho đường ống bên trong và ngoài két hàng. Tuy nhiên, Đăng kim có th cho phép giảm nhẹ những yêu cầu này đi với đường ống bên trong két hàng và đường ống h đầu.

5.4.2. Thử thủy lực

Sau lp ráp, mỗi h thng ống dn hàng phi được thử thủy lực ít nhất bng 1,5 lần áp suất tính toán. Khi các h thống ng hoặc các b phn ca các h thống đã được chế tạo hoàn chnh và được trang bị toàn bộ phụ tùng, việc thử thủy lực có thể được tiến hành trước khi lắp đt xuống tàu. Các mối hàn thc hin tại tàu đều phải thử thủy lực ít nhất bng 1,5 lần áp suất tính toán.

5.4.3. Thử rò r

Sau khi lắp ráp xuống tàu, mỗi hệ thng ng hàng phải đưc thử rò rỉ ở áp suất phụ thuộc vào phương pháp thực hin đối với h thống.

5.5. Bố trí đường ng (IBC Code 5.5)

5.5.1. Quy định chung

Đường ng hàng không được đặt bên dưới boong giữa bên phía mạn ca các khoang chứa hàng và v ca tàu trừ khi các khoảng trống theo yêu cầu để phòng hư hỏng (xem 2.6) được bảo đảm, nhưng những khong cách như thế có thđược giảm khi việc hỏng đường ống không làm giảm lượng hàng với điều kin là khoảng trống yêu cầu cho việc kiểm tra được bảo đảm.

5.5.2. Đường ống hàng bên dưi boong

Đường ng hàng nằm dưới boong chính có thể chạy từ khoang mà nó phục vụ và xuyên qua các vách ngăn của khoang hoặc ranh giới chung với các khoang hàng, khoang dằn, các khoang rỗng, các buồng bơm hoc bung bơm hàng nm kề sát theo chiều dọc hoặc ngang miễn là bên trong két mà nó phục vụ được lp một van chặn có thể điều khiển được từ boong thời tiết và tính tương hợp ca hàng được đảm bảo trong trường hợp hng hóc ca đường ống. Trường hợp ngoại lệ, nếu một khoang hàng k với buồng bơm hàng, van chn điều khiển được từ boong thời tiết có th được đặt trên vách ngăn của khoang về phía buồng bơm hàng nhưng phải lắp thêm một van vào giữa van trên vách và bơm hàng. Tuy nhiên, Đăng kiểm có thể chấp nhận một van hoạt động bằng thủy lực được bao bọc toàn bộ đặt bên ngoài két hàng, min là van đó:

(1) Được thiết kế không có nguy cơ rò r;

(2) Được lp trên vách ngăn của két hàng mà nó phục vụ;

(3) Được bảo vệ hợp lý tránh hư hỏng về cơ học;

(4) Được lp cách vỏ tàu một khoảng cách như đã được yêu cầu v phòng tránh hư hỏng, và

(5) Thao tác được từ boong thời tiết.

5.5.3. Van chn được lp đường ống hàng

Trong buồng bơm hàng bất kỳ, khi một bơm phục vụ nhiều két thì phi lắp van chn trên đường ống vào mỗi két.

5.5.4. Các hầm ng

Đường ống hàng được đặt trong các hầm ng cũng phải tuân theo các yêu cầu của 5.5.1 5.5.2. Các hầm ống phải thỏa mãn tt c các yêu cầu ca khoang về kết cấu, vị trí và thông gió và các yêu cầu đối với nguy cơ v đin. Khả năng tương hp của hàng phi được bảo đảm trong trường hợp hng ống. Đường hầm không được có bất kỳ ca thông nào khác ngoài cửa lên boong thời tiết và buồng bơm hàng hoc buồng bơm.

5.5.5. Đường ống hàng đi qua vách ngăn

Đường ng hàng qua các vách ngăn phải được bố trí sao cho tránh gây ứng suất quá lớn tại vách ngăn và không được sử dụng các mặt bích bắt bng bu lông qua vách.

5.6. Hệ thống điều khiển việc chuyển hàng (IBC Code 5.6)

5.6.1. Qui định chung

Để điều khiển hàng một cách tha đáng, các hệ thống chuyển hàng phải được trang bị:

(1) Một van chặn có thể thao tác bng tay trên mỗi đường nạp và xả của két đt gần chỗ xuyên qua két, nếu có một bơm chìm riêng biệt dùng để xả hàng trong két hàng thì không yêu cầu van chặn trên đường xả ca két đó.

(2) Mt van chặn ở mỗi đầu nối ống mềm dn hàng.

(3) Các thiết bị dừng từ xa cho tất cả các bơm hàng và thiết bị tương tự.

5.6.2. Vị trí điều khiển

Vị trí điều khiển cần thiết trong lúc chuyển hoặc vận chuyển hàng được nói trong Phần này khác với trong các bung bơm hàng đã được đ cập trong Phần này, không được đặt bên dưới boong thời tiết.

5.6.3. Các yêu cầu bổ sung

Đối với các sn phẩm hàng hóa nhất định, các yêu cầu bổ sung về điều khiển vic chuyển hàng được ch ra ở cột “0” ca Bảng 8-D/17.1.

5.7. Các ống mềm dẫn hàng của tàu (IBC Code 5.7)

5.7.1. Qui định chung

c ng mềm dẫn chất lng và hơi dùng để chuyển hàng phải tương hợp với hàng và thích hp với nhiệt độ của hàng.

5.7.2. Áp suất tính toán

Các ống mm chịu áp suất của két hoặc áp suất đy của các bơm phải được thiết kế với áp suất v ng không ít hơn 5 lần áp suất lớn nhất mà ng sẽ phi chịu trong lúc chuyển hàng.

5.7.2. Thử nghiệm mẫu

Mi dạng ng mm dẫn hàng mới đng b với phụ tùng nối đầu phải được thử nghim mu tại nhiệt độ môi trường thông thường vi chu kỳ áp suất 200 lần từ không đến ít nhất hai lần áp suất làm việc lớn nhất qui định. Sau khi thực hiện thử áp suất chu kỳ, mẫu thử này phải được th áp suốt vỡ tối thiu bằng 5 ln áp suất làm việc lớn nhất qui định tại nhit độ làm vic cực đại dự kiến. Các ống mm dùng để thử nghiệm mẫu kng được dùng cho khai thác hàng. Sau đó, trước khi được đưa vào s dụng, mi đoạn mới ca ng mềm dẫn hàng đã chế tạo phải được thử thủy tĩnh nhiệt độ môi trường tới áp suất không nh hơn 1,5 lần áp suất làm việc ln nhất theo quy định nhưng không lớn hơn 2/5 áp suất vỡ của nó. ng mềm phải được in bng khuôn hoc được đánh dấu bằng cách ghi ngày thử, áp suất làm việc lớn nhất theo quy định và nếu được sử dụng điều kiện khác vi nhit độ môi trường thì phải in bng khuôn hoặc ghi nhiệt độ khai thác ln nhất hoặc nh nhất hoặc cả hai. Áp suất làm việc lớn nhất theo quy định không được nhỏ hơn 1 MPa.

 

CHƯƠNG 6 VẬT LIỆU CHẾ TẠO (IBC Code Chương 6)

6.1. Quy định chung

6.1.1. Các vật liệu kết cu dùng cho két hàng, đường ống

Các vật liệu kết cấu dùng để chế tạo két cùng với đường ống, bơm, van, ống thông hơi các vt liệu liên kết chúng phải phù hợp với nhiệt độ và áp suất của hàng và được Đăng kiểm chp thuận. Thép được coi vật liệu thông thường để đóng tàu.

6.1.2. Xem xét chọn vật liệu kết cu

Phải xét đến những điều sau trong việc chọn vật liệu kết cấu nếu có thể:

(1) Tính d nứt nhiệt độ làm việc;

(2) Tác dụng ăn mòn của hàng;

(3) Khả năng xảy ra phản ứng nguy hiểm giữa hàng và vật liệu kết cu, và

(4) Sự phù hp của lớp áo bọc.

6.2. Những yêu cầu đặc biệt đối với vật liệu

6.2.1. Những yêu cầu đc biệt cho những hàng hóa nhất định

Đối với những sản phẩm nhất định những yêu cầu riêng đối với những vật liệu được chỉ ra bng các ký hiệu cột “m” Bng 8-E/17.1 như quy định 6.2.2, 6.2.36.2.4.

6.2.2. S phù hợp ca các vt liệu kết cấu

Các vật liệu kết cấu sau đây trong Bảng 8-E/6.1 không được dùng làm két hàng, đường ống, van, phụ tùng các thiết bị khác có th tiếp xúc với các sản phẩm hoặc hơi ca sản phẩm được chỉ dn cộtm” Bng 8-E/17.1.

6.2.3. Bảo vệ các vật liệu dùng trong thiết bị điện

Những vật liệu thường được sử dụng trong các thiết bị điện như đng, nhôm, và vật liu cách điện, phải đưc bảo vệ thỏa đáng, ví dụ bằng cách bọc kín, để tránh tiếp xúc với hơi sản phẩm được quy định bằng chữ z trong cột “m” ở Bảng 8-E/17.1.

Bảng 8-E/6.1 Vật liệu không được để chế tạo kết cấu

Ký hiu

Vật liệu

N1

Nhôm, đồng, hp kim đồng, kẽm, thép m đin và thy ngân

N2

Đng, hợp kim đồng, kẽm, thép mạ điện và lithi

N3

Nhôm, magiê, km, thép m đin và lithi

N4

Đồng và các hợp kim đồng làm ổ đỡ

N5

Nhôm, đồng và các hp kim ca chúng

N6

Đồng, bạc, thủy ngân, magiê, các kim loại tạo axetylit và các hp kim của chúng

N7

Đồng và hợp kim đồng làm ổ đỡ với lượng đồng lớn hơn 1 %

N8

Nhôm, km, thép m đin và thủy ngân

6.2.4. Sự phù hp của các vật liệu chng ăn mòn

Những vật liu chế tạo sau đây trong Bng 8-E/6.2 có th tiếp xúc với một số sản phẩm nhất định hoặc hơi ca chúng phải được dùng để chế tạo các két, đường ống, van, phụ tùng và các thiết bị khác được cho cột “mBảng 8-E/17.1.

Bảng 8-E/6.2 Vật liệu để chế tạo kết cu

hiệu

Vật liệu

Y1

Thép được phủ bằng lớp tráng hay áo bảo v thích hp, nhôm hoặc thép không g

Y2

Nhôm hoc thép không g đối với các sn phm có nng đtừ 98% trở lên

Y3

Thép đặc biệt không g chống axít đối với sn phẩm có nng đtừ 98% trở lên

Y4

Thép không gỉ austenit cứng

Y5

Thép ph bằng lớp tráng hay áo bo v hoặc thép không gỉ

6.2.5. Các vật liệu kết cu nhiệt độ nóng chảy dưới 925°C

Những vật liệu kết cấu có nhiệt độ nóng chảy dưới 925°C, ví dụ như nhôm và hp kim ca nó, không được dùng để chế tạo đường ống bên ngoài có liên quan đến vic làm hàng trên tàu dự định chở các sản phẩm có nhiệt độ bắt cháy kng vượt 60°C (thử cốc kín), trừ khi được chỉ rõ cột “m” trong Bng 8-E/17.1. Đoạn ngn các ng bên ngoài nối với các két hàng có th được làm bng vt liu nêu trên nếu chúng được bọc chống cháy.

 

CHƯƠNG 7 KIỂM SOÁT NHIỆT ĐỘ HÀNG

(IBC Code Chương 7)

7.1. Quy định chung

7.1.1. Quy định chung

Khi được trang bị, mọi hệ thống hâm hoặc làm mát hàng phải được chế tạo lp đặt thử thỏa mãn các yêu cầu ca Đăng kiểm. Vật liệu dùng để chế tạo các h thống kiểm soát nhiệt độ phải thích hợp đsử dụng với sản phẩm dự định ch.

7.1.2. Chất hâm hoc làm mát hàng

Chất hâm hoặc làm mát hàng phải thuộc kiểu đã được chấp thuận cho việc sử dụng với hàng xác định. Cn phải chú ý đến nhiệt độ bề mt ca ống xoắn hoặc ống dn hâm nóng để tránh các phản ng nguy hiểm do quá nhiệt hoặc quá lạnh cục bộ của hàng (xem thêm 15.13.6).

7.1.3. Các van ca hệ thống hâm hoc làm mát

Các hệ thống hâm hoặc làm mát phải được trang bị các van đ cách ly hệ thống cho mỗi két và cho phép điều chnh dòng chảy bằng tay.

7.1.4. Duy trì áp suất trong phạm vi hệ thống hâm hoặc làm mát

Trong hệ thống hâm hoặc làm mát bất kỳ, phải có phương tiện để đm bảo trạng thái bất kỳ trừ trạng thái không có chất hâm hoặc làm mát có thể duy trì trong phạm vi hệ thống áp suất cao hơn cột áp cao nhất có thể có do lượng hàng trong két tác động vào h thống.

7.1.5. Phương tiện đo nhiệt độ hàng

Phải có phương tiện để đo nhiệt độ hàng

(1) Các phương tiện đo nhit độ hàng phải thuộc kiểu hạn chế hoặc kín tương ứng, khi đòi hỏi một thiết bị đo kiểu hạn chế hoặc kiểu kín cho các chất riêng biệt như được nêu cột J” trong Bng 8-E/17.1.

(2) Thiết bị đo nhiệt độ kiểu hạn chế phải theo định nghĩa của thiết bị đo kiểu hạn chế 13.1.1(2) ví dụ, một nhiệt kế cầm tay được hạ xuống ở bên trong một ống đo có kiểu hạn chế

(3) Thiết bị đo nhiệt độ kiểu kín phải theo định nghĩa của thiết bị đo kiểu kín 13.1.1(3), ví dụ một nhiệt kế đọc từ xa mà cảm biến của nó được đặt trong két.

(4) Khi quá nhiệt hoặc quá lạnh có thể dn đến tình trạng nguy hiểm phải trang bị một h thống báo động theo dõi nhiệt độ hàng (xem thêm các yêu cầu vận hành 16.2.7).

7.1.6. Mạch làm việc với chất hâm hoặc làm mát

Khi các sản phẩm mà 15.12, 15.12.1, hay 15.12.3 liệt kê cột “0” trong Bảng 8-E/17.1 đang được hâm hoặc làm mát, môi chất hâm hoặc làm mát phải làm việc trong mạch:

(1) Độc lập với các công việc khác ca tàu, ngoại trừ h thống hâm hoặc làm mát hàng khác và không đi vào bung máy; hoặc

(2) Ở bên ngoài khoang ch các sản phẩm độc hại, hoặc

(3) Ở nơi mà môi chất được lấy mu để kiểm tra sự có mt ca hàng trong môi cht trước khi được tái tuần hoàn cho công việc khác của tàu hay đi vào buồng máy. Thiết bị lấy mẫu thử phải được đặt trong phạm vi khu vực hàng và có khả năng phát hiện sự có mặt ca bất kỳ hàng độc hại nào đang được hâm hoặc làm mát. Khi s dụng phương pháp này, đường hồi của ống xoắn phải được thử kng những lúc bắt đầu hâm hoặc làm mát sn phẩm độc hại, mà còn trường hợp đu tiên khi ống xon này đưc dùng sau khi đã chở một hàng độc hại không được hâm hoặc không được làm mát.

7.2. Các yêu cầu bổ sung

7.2.1. Các yêu cầu b sung

Đối với các sản phẩm nhất định, các yêu cầu bổ sung ở Chương 15 được nêu ra ở cột0trong Bảng 8-E/17.1.

 

CHƯƠNG 8 HỆ THỐNG THÔNG HƠI KÉT HÀNG VÀ THOÁT KHÍ

8.1. Thông hơi két hàng (IBC Code 8.2)

8.1.1. Hệ thống thông hơi (IBC Code 8.2.1)

Tt cả các két hàng phải được trang bị hệ thống thông hơi phù hợp với hàng đang được ch và hệ thống này phải độc lp với các ống không khí và các hệ thống thông hơi của tất cả các khoang khác ca tàu. Các hệ thống thông hơi két phải được thiết kế để giảm đến mức tối thiểu khả năng tích tụ hơi hàng quanh các boong, hơi hàng dn vào bung ở, bung làm việc, buồng máy, trạm điều khiển và trong trường hợp hơi d cháy thì phải tối thiểu hóa khả năng dn vào hoc đọng lại trong các khoang và khu vực chứa các nguồn phát la. Các h thống thông hơi két phải được bố trí tránh để nước lọt vào các két hàng, đồng thời cửa ra ca ống thông hơi phải hướng cho hơi xả lên trên dưới dạng các dòng không bị cản trở.

8.1.2. Rút khô đường ống thông hơi (IBC Code 8.2.2)

Các hệ thống thông hơi phải được nối với đỉnh của mỗi két hàng và trong chừng mực có thể thì các đường ống thông hơi hàng phải tự rút được hàng về lại các két hàng trong các điều kin làm việc nghiêng và chúi bình thường. Khi cần rút khô cho các hệ thống thông hơi cao hơn van áp suất/van chân không bất kỳ thì phải trang bị các vòi tháo có np chụp hoặc nút.

8.1.3. Biện pháp ngăn cột áp sut cht lng vượt cột áp thử (IBC Code 8.2.3)

Phải có bin pháp để bảo đảm cột áp chất lng trong két bt kỳ không vượt cột áp thiết kế của két. Thiết bị báo động mức chất lng cao phù hợp, hthống kiểm soát tràn hoặc các van tràn, cùng với các qui trình đo và nạp chất lng vào két có thể được chp nhận vì mục đích này. Nếu phương tiện hạn chế sự quá áp ca két hàng có một van đóng tự động thì van đó phải thỏa mãn các quy định thích hp 15.19.

8.1.4. Thông s tính toán của hệ thống thông hơi (IBC Code 8.2.4)

Các hệ thống thông hơi két phải được thiết kế sao cho bảo đảm để áp suất hoặc độ chân không xuất hiện trong két hàng trong lúc nạp và xả hàng không vượt quá các thông s tính toán của két. Các yếu tố ch yếu cần xét trong việc định kích thước của hệ thống thông hơi két như sau:

(1) Tốc độ nạp và xả tính toán;

(2) Bốc hơi trong quá trình nạp; điều này phải được tính đến bằng cách nhân tốc độ nạp cực đại với hệ s ít nhất bằng 1,25;

(3) Mật độ của hn hợp hơi hàng;

(4) Tổn thất áp suất trong đường ống thông hơi, qua các van và các phụ tùng;

(5) Sự đt áp suất/độ chân không của các thiết bị an toàn.

8.1.5. Vật liệu ca đường ống thông hơi (IBC Code 8.2.5)

Đường ng thông hơi két nối với két hàng được chế tạo bằng vật liu chống an mòn, hoặc được tng, hoc phủ để chứa hàng đc biệt như qui định của Qui phạm phải được tráng, phủ hoặc chế tạo bng vật liệu chống ăn mòn tương đương.

8.1.6. Thông tin cho thuyền trưởng (IBC Code 8.2.6)

Các thông tin cho thuyền trưởng các tốc độ nạp và xả hàng cực đại cho phép đối với mi két hoặc nhóm các két tương ứng với việc thiết kế của các hệ thống thông hơi phải được đưa ra trong sổ tay vận hành theo quy định 16.1.1.

8.2. Các kiểu hệ thống thông hơi két (IBC Code 8.3)

8.2.1. Hệ thng thông hơi kiu h (IBC Code 8.3.1)

Một h thng thông hơi két kiểu h là một hệ thống không có sự hạn chế nào ngoài các tổn thất do ma sát cho dòng chảy tự do của hơi hàng vào và ra khỏi các két hàng trong lúc làm vic bình thường. Một h thống thông hơi hthể gồm các ống thông hơi riêng từ mỗi két hoặc những ống thông hơi riêng có thể được kết hợp lại vào một bu góp chung hoặc các bầu góp với sự lưu ý thích đáng đến sự phân cách hàng. Trong mọi trường hợp, kng được lp các van chặn vào các đường thông hơi riêng hoặc vào bu góp.

8.2.2. Hệ thng thông hơi két được kiểm soát (IBC Code 8.3.2)

Một hệ thống thông hơi két được kim soátmột hệ thống trong đó các van giảm áp và chân không hoặc các van áp lực/chân kng được lắp cho mi két để giới hạn áp suất hoặc độ chân không trong két. Mt hệ thống thông hơi được kiểm soát có th gm các ng thông hơi riêng từ mi khoang hoặc những ống thông hơi riêng đó ch phía áp lực có thể được kết hợp lại vào trong một bầu góp chung hoặc các bu góp với sự lưu ý thích đáng đến sự phân cách hàng. Trong bất kỳ trường hợp nào, các van chặn cũng không được lp trên hoặc dưới các van giảm áp hoặc van gim chân không hoặc các van áp suất chân không. Phải có bin pháp dự phòng đối với vic b qua van áp suất hoặc van chân không hoặc van áp suất/chân không ở các điều kin làm vic nhất định miễn là các yêu cầu 8.2.5 đưc duy trì và có thiết bị ch báo thích hợp cho biết van có bị bỏ qua hay không.

8.2.3. Thiết bị phụ của hệ thống thông hơi két được kiểm soát (IBC Code 8.3.3)

Hệ thống thông hơi két được kim soát phải bao gồm hai thiết bị chính và phụ cho phép xả toàn bộ dòng xả hơi để ngăn ngừa sự quá áp hoặc dưới áp lực trong trường hợp hư hng một thiết bị. Mặc dù, thiết bị phụ có thể bao gm các sensơ áp lực được lp đặt trong từng két có h thống ch o trong buồng điều khin tàu hoặc tại vị trí mà từ đó các hoạt động hàng hóa thường thực hiện. Thiết bị chỉ báo này phải có thiết bị báo động phát tín hiu khi điều kin quá áp hoặc dưới áp xảy ra trong két.

8.2.4. V trí ca ra ng tng hơi ca hệ thng thông hơi được kiểm soát (IBC Code 8.3.4)

Vị trí cửa ra của ống thông hơi ca hệ thống thông hơi két được kiểm soát phải được bố trí:

(1) Ở độ cao không dưới 6 mét n trên boong l hoc bên trên lối đi lên cao nếu được lp trong phạm vi 4 t ca lối đi lên cao này.

(2) Cách ca hút gió, lỗ cửa vào buồng , bung phục vụ, buồng máy và các nguồn phát lửa gn nhất ít nhất 10 t đo theo phương ngang.

8.2.5. Độ cao ca ca ra của ng tng hơi các van thông hơi cao tốc (IBC Code 8.3.5)

Chiu cao cửa ra ca ống thông hơi nêu 8.2.3.(1) có thể giảm xuống còn 3 mét cao hơn boong hoặc lối đi lên cao tương ứng miễn là lp các van thông hơi tốc độ cao, có kiu được duyt, dn hỗn hợp hơi/không khí ra với tốc độ ít nhất 30 mét/giây.

8.2.6. Các thiết bị ngăn lửa đi qua (IBC Code 8.3.6)

Các hệ thống thông hơi két đưc kim soát lắp cho các két dùng để chở các hàng có nhit độ tự bốc cháy không quá 6C phải trang bị các thiết bị ngăn chặn lửa đi vào trong các két hàng. Việc thiết kế, thử và vị trí ca các thiết bị này phi thỏa mãn các yêu cu được nêu ở 14.4, Phần 3.

8.2.7. Stắc nghẽn của hệ thống thông hơi (IBC Code 8.3.7)

Trong vic thiết kế các hệ thống thông hơitrong vic la chọn các thiết bị ngăn chặn lửa đ kết hợp thành h thống thông hơi két, phi chú ý đến kh năng tắc nghẽn ca các h thống và các phụ tùng này, ví dụ, do sự đông đặc ca hơi hàng, tích tụ polime, bụi trong khí quyển hoặc đóng băng trong các điều kiện thời tiết xấu. Phải lưu ý rằng, trong trường hp này, các thiết bị chặn lửa và các tấm chắn lửa d bị tc nghẽn hơn. Phải có các bin pháp để có thể giám sát, kiểm tra vận hành, làm sạch và thay mới hệ thống và các phụ tùng này khi thích hợp.

8.2.8. Phương tiện chn trong các đường ống thông hơi (IBC Code 8.3.8)

Những yêu cầu ở 8.2.18.2.2 v sử dụng các van chặn trong các đường ống thông hơi phải được áp dụng cho tất cả các phương tiện chặn khác kể cả các bích có tm chn hoặc các bích tịt.

8.3. Yêu cầu thông hơi cho từng loại sản phẩm (IBC Code 8.4)

8.3.1. Yêu cầu thông hơi cho từng loại sản phẩm (IBC Code 8.4)

Yêu cầu thông hơi cho từng loại sản phẩm được cho cột “g” và nhng yêu cầu bổ sung cột “0” trong bảng của Chương 17.

8.4. Thoát khí két hàng (IBC Code 8.5)

8.4.1. Hệ thống thoát khí (IBC Code 8.5.1)

Hệ thống thoát khí két hàng được dùng cho hàng không phải là hàng được phép thông hơi hở, phải làm sao giảm đến mức tối thiểu nhng nguy hiểm do khuếch tán các hơi d cháy hoặc độc vào khí quyển và các hỗn hợp hơi d cháy hoặc độc trong két hàng. Vì vậy, hệ thống thoát khí phải làm sao để bo đảm cho hơi được xả ra lúc ban đầu:

(1) Qua các cửa thông hơi được nêu 8.2.38.2.4, hoặc

(2) Qua các cửa ra cao ít nht 2 mét trên mức boong két hàng với tốc độ xả thẳng đứng ít nht 30 mét/giây được duy trì trong quá trình thoát khí; hoặc

(3) Qua các cửa ra cao ít nhất 2 mét hơn mức boong két hàng với tốc độ x thng đứng ít nht 20 mét/gy được bảo vệ bng các thiết bị thích hợp để ngăn ngọn lửa đi qua.

Khi nồng độ hơi d cháy ở các ca ra đã bị giảm xuống tới 30% giới hạn cháy dưới và trong trường hợp một sn phẩm độc có nồng đ hơi không gây nguy hiểm sức khỏe đáng kể, có thể tiếp tục thoát khí sau đó mức boong két hàng.

8.4.2. Các cửa ra trong hệ thống thoát khí (IBC Code 8.5.2)

Các cửa ra nêu ở 8.4.1(2) và 8.4.1(3) có thể là ống cố định hoặc là ống di động.

8.4.3. Thiết kế hệ thống thoát khí (IBC Code 8.5.3)

Khi thiết kế hệ thống thoát khí phù hợp với 8.4.1 đặc biệt là để đạt được tốc độ ra theo yêu cầu của 8.4.1 (2) và 8.4.1 (3) phải xét kỹ đến những vấn đ sau:

(1) Vật liệu kết cấu ca hệ thống;

(2) Thi gian thoát khí;

(3) Các đặc tính dòng chảy của các quạt được dùng;

(4) Các tổn thất áp suất do ống dn, các cửa vào và ra của két hàng;

(5) Áp suất có thể đạt được trong môi chất dn động quạt (Ví dụ: Nước hoặc khí nén);

(6) Mật độ của các hỗn hợp/không khí đối với loại hàng được chở.

 

CHƯƠNG 9 KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG

(IBC Code Chương 9)

9.1. Quy định chung

9.1.1. Quy định chung

Môi trường không gian hơi trong các két hàng, và trong một s trường hợp các không gian bao quanh các két hàng phải có thể kiểm soát đưc một cách đặc biệt.

9.1.2. Các kiểu kiểm soát môi trường

Có bn kiểu kiểm soát khác nhau cho các két hàng như sau:

(1) Làm trơ bng cách nạp cho két hàng và các h thống ống liê