Dịch vụ đăng ký cấp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6278:2003 xin vui lòng liên hệ: 0986.81.6789 – 0988.648.963 
[ad_1]

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6278:2003 về qui phạm trang bị an toàn tàu biển


TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6278: 2003

QUI PHẠM TRANG BỊ AN TOÀN TÀU BIỂN

Rules for the Safety Equipment

Chương 1.

QUI ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT

1.1. Qui định chung

1.1.1. Phạm vi áp dụng

1. Qui phạm trang bị an toàn tàu biển được áp dụng để chế tạo và kiểm tra trang thiết bị an toàn lắp đặt trên các tàu biển do Đăng kiểm Việt Nam (sau đây gọi là “Đăng kiểm”) giám sát, phân cấp và đăng ký.

2. Nếu không có những qui định khác trong Qui phạm này thì các trang thiết bị an toàn đã được chế tạo hoặc lắp đặt trên tàu trước khi Qui phạm này có hiệu lực vẫn được phép sử dụng.

1.1.2. Thay thế tương đương

Trang thiết bị an toàn không hoàn toàn thỏa mãn các yêu cầu được qui định trong Qui phạm này có thể được chấp thuận nếu Đăng kiểm xem xét và công nhận là chúng có hiệu quả tương đương so với các yêu cầu của Qui phạm này.

1.1.3. Miễn giảm

1. Đăng kiểm có thể thay đổi hoặc miễn áp dụng từng phần các yêu cầu của Qui phạm này sau khi xem xét đến loại tàu, vùng hoạt động dự định của tàu, nếu Đăng kiểm thấy rằng tàu chạy trong vùng biển gần nơi trú ẩn và điều kiện chuyến đi mà áp dụng hoàn toàn các yêu cầu này là không hợp lý, hoặc không cần thiết.

2. Tàu có những đặc điểm mới về kết cấu cũng có thể không phải áp dụng bất kỳ một qui định nào của Qui phạm này về trang thiết bị an toàn, vì nếu áp dụng chúng có thể gây khó khăn cho việc nghiên cứu các đặc điểm mới nói trên, với điều kiện Đăng kiểm thừa nhận các biện pháp về an toàn đã áp dụng là đủ để thực hiện đúng công dụng của tàu. Những biện pháp an toàn này phải được Chính phủ của quốc gia có cảng mà tàu ghé vào chấp thuận nếu tàu này thực hiện các chuyến đi Quốc tế.

1.1.4. Định nghĩa và giải thích

1. Trang thiết bị an toàn trong Qui phạm này là các trang thiết bị liệt kê từ (1) đến (6) sau đây được đề cập đến trong các Chương II-1; III; IV; V, Phụ lục của Công ước Quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển 1974 và các bổ sung sửa đổi cho Công ước (sau đây gọi là “Công ước”) và qui tắc Quốc tế về tránh va trên biển 1972 hiện hành.

(1) Trang thiết bị hàng hải;

(2) Đèn hành hải;

(3) Phương tiện tín hiệu;

(4) Phương tiện cứu sinh;

(5) Thiết bị vô tuyến điện;

(6) Hải đồ và tài liệu đi biển yêu cầu trang bị cho tàu.

2. Tàu khách: Tàu biển chở nhiều hơn 12 hành khách.

3. Tàu hàng: Là bất kỳ một tàu biển nào không phải là tàu khách (tàu chở hàng khô, tàu chở dầu, chở khí, tàu kéo, tàu đẩy, tàu cứu hộ, tàu công trình, phà, tàu công nghiệp hải sản, tàu có công dụng đặc biệt và các tàu khác không phải là tàu khách).

4. Tàu công nghiệp hải sản: Tàu dùng để đánh và chế biến cá, hoặc chỉ chế biến cá và các hải sản khác, có số nhân viên chuyên môn nhiều hơn 12 người (tàu chế biến cá, tàu ướp lạnh, trạm nổi chế biến cá hộp, tàu chế biến bột cá, tàu chở công nhân chế biến cá, chế biến đồ hộp trên tàu và các tàu khác tương tự).

5. Tàu đánh cá: Tàu dùng trực tiếp để đánh cá (gồm cả cá voi, hải mã), cũng như các tàu khai thác các hải sản khác.

6. Tàu có công dụng đặc biệt: Tàu có trang bị chuyên dùng liên quan với công dụng của tàu, có số nhân viên chuyên môn nhiều hơn 12 người (gồm các tàu nghiên cứu khoa học, tàu thám hiểm, tàu thủy văn, tàu huấn luyện và các tàu khác tương tự).

7. Tàu chở hàng lỏng dễ cháy (Tanker): Là tàu hàng được đóng mới hoặc hoán cải để chở xô hàng lỏng dễ cháy, trừ các tàu chở xô khí hóa lỏng hoặc chở xô hóa chất nguy hiểm.

8. Tàu chở xô khí hóa lỏng: là tàu hàng được đóng mới hoặc hoán cải để chở xô khí hóa lỏng được qui định ở Phần 8D, của TCVN 6259: 2003 “Qui phạm phân cấp đóng tàu biển vỏ thép”.

9. Tàu chở xô hóa chất nguy hiểm: là tàu hàng được đóng mới hoặc hoán cải để chở xô hóa chất nguy hiểm được qui định trong Phần 8E, của TCVN 6259: 2003 “Qui phạm phân cấp đóng tàu biển vỏ thép”.

10. Tàu cánh ngầm: tàu duy trì ở trạng thái nổi khỏi mặt nước nhờ sức nâng thủy động của các cánh ngầm khi tàu chạy.

11. Sà lan: Tàu biển, không tự chạy, được dự định chở hàng trong các khoang hàng, trên boong và/ hoặc trong các két liền với kết cấu thân tàu và tuân theo các qui định ở phần 8A, của TCVN 6259: 2003 “Qui phạm phân cấp đóng tàu biển vỏ thép”.

12. Trọng tải toàn phần: Hiệu số tính bằng tấn giữa lượng chiếm nước toàn tải của tàu và trọng lượng tàu không.

13. Trọng lượng tàu không: Lượng chiếm nước, tính bằng tấn, khi không có hàng, nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước dằn, nước ngọt, chứa trong các két, lương thực, thực phẩm, hành khách, thuyền viên và tư trang của họ.

14. Nơi trú ẩn: Vùng nước tự nhiên hoặc nhân tạo được bảo vệ mà tàu có thể trú ở đó trong trường hợp sự an toàn của tàu bị đe dọa.

15. Hành khách: Bất kỳ một người nào có mặt trên tàu, trừ thuyền trưởng, thuyền viên, hoặc những người làm việc trên tàu và trẻ em dưới 1 tuổi.

16. Thuyền viên: Tập thể những người điều khiển, vận hành và bảo đảm an toàn khai thác của tàu, kể cả nhân viên phục vụ thuyền viên và phục vụ hành khách.

17. Nhân viên chuyên môn: Những người không phải là thuyền viên, nhưng thường xuyên ở trên tàu và có liên quan đến nhiệm vụ của tàu. Ví dụ: những người có liên quan đến việc khai thác, chế biến hải sản, cán bộ khoa học, nhân viên phòng thí nhiệm, công nhân, kỹ sư cán bộ hành chính của xưởng nổi, thực tập sinh và các cán bộ giảng dạy trên các tàu huấn luyện, v.v…

18. Các yêu cầu bổ sung: Những yêu cầu chưa được nêu trong các Qui phạm nhưng được các cơ quan có thẩm quyền đề ra để áp dụng trong các trường hợp cần thiết.

19. Tàu đang đóng: Là tàu nằm trong giai đoạn được tính từ ngày đặt ki cho đến ngày nhận được Giấy chứng nhận cấp tàu.

20. Tàu hiện có: Là những tàu không phải là tàu đang đóng.

1.2. Giám sát kỹ thuật

1.2.1. Qui định chung

1. Nội dung giám sát kỹ thuật bao gồm:

(1) Xét duyệt các hồ sơ thiết kế trang thiết bị an toàn;

(2) Giám sát chế tạo, phục hồi, hoán cải và sửa chữa trang thiết bị an toàn;

(3) Kiểm tra trang thiết bị an toàn trên các tàu đóng mới và đang khai thác.

2. Phương pháp cơ bản để giám sát: Là kiểm tra chọn lọc, trường hợp có qui định khác phải có sự thống nhất giữa nơi chế tạo, chủ thiết bị và được Đăng kiểm chấp nhận.

3. Để thực hiện công tác giám sát, chủ thiết bị, nhà máy chế tạo, nơi sửa chữa phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Đăng kiểm tiến hành kiểm tra, thử nghiệm sản phẩm chịu sự giám sát của Đăng kiểm.

4. Tất cả những sửa đổi có liên quan đến vật liệu, kết cấu, cách lắp đặt thiết bị do nhà máy tiến hành phải được Đăng kiểm chấp thuận trước khi thực hiện.

5. Đăng kiểm có thể từ chối tiến hành giám sát nếu nhà máy, xí nghiệp chế tạo vi phạm tiêu chuẩn có hệ thống, cũng như vi phạm hợp đồng giám sát với Đăng kiểm.

6. Trong trường hợp phát hiện thấy vật liệu hay trang thiết bị có khuyết tật, tuy đã được cấp Giấy chứng nhận hợp lệ, thì Đăng kiểm vẫn có thể hủy bỏ Giấy chứng nhận đã cấp.

1.2.2. Giám sát chế tạo, phục hồi và hoán cải

1. Việc giám sát chế tạo, phục hồi và hoán cải trang thiết bị an toàn do Đăng kiểm viên của Đăng kiểm tiến hành trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật đã được Đăng kiểm duyệt.

Nội dung kiểm tra, đo đạc và thử trong quá trình giám sát được Đăng kiểm qui định trên cơ sở các hướng dẫn hiện hành của Đăng kiểm và phụ thuôc vào điều kiện cụ thể.

2. Trong trường hợp trên tàu đang khai thác lắp đặt những thiết bị mới nằm trong phạm vi yêu cầu của các tiêu chuẩn thì phải tuân theo qui định 1.2.2.

3. Khi thay các chi tiết bị hỏng hoặc bị mòn quá giới hạn cho phép theo yêu cầu của tiêu chuẩn, thì chi tiết mới này phải được chế tạo phù hợp với yêu cầu của những tiêu chuẩn dùng để chế tạo chúng (xem 1.1.1-2) và phải được Đăng kiểm đồng ý.

4. Việc giám sát chế tạo các trang thiết bị được tiến hành theo phương pháp chọn lọc – Thử nghiệm sản phẩm đầu tiên trong loạt sản phẩm hay sản phẩm bất kỳ nào đó tại nhà máy chế tạo. Trong điều kiện đặc biệt Đăng kiểm có thể yêu cầu thử sản phẩm ở điều kiện khai thác với nội dung, thời gian, địa điểm do Đăng kiểm, nhà máy và chủ tàu ấn định.

5. Những sản phẩm do nước ngoài chế tạo được lắp trên tàu chịu sự giám sát của Đăng kiểm, phải có Giấy chứng nhận của cơ quan giám sát nước ngoài. Trường hợp đặc biệt phải được thử nghiệm theo tiêu chuẩn và yêu cầu của Qui phạm này.

1.2.3. Xét duyệt hồ sơ kỹ thuật

1. Qui định chung

(1) Trước khi chế tạo trang thiết bị chịu sự giám sát của Đăng kiểm, phải trình Đăng kiểm xét duyệt các hồ sơ kỹ thuật với khối lượng qui định trong 1.2.3-2 của Phần này. Khi cần thiết, Đăng kiểm có thể yêu cầu tăng khối lượng hồ sơ trình duyệt. Khối lượng trình duyệt hồ sơ các trang thiết bị có kết cấu và kiểu đặc biệt sẽ được thỏa thuận với Đăng kiểm trong từng trường hợp cụ thể.

(2) Những sửa đổi đưa vào hồ sơ kỹ thuật đã được duyệt có liên quan đến các chi tiết và kết cấu thuộc phạm vi yêu cầu của Qui phạm phải trình Đăng kiểm xét duyệt trước khi sửa đổi.

(3) Hồ sơ kỹ thuật trình Đăng kiểm duyệt phải thể hiện đầy đủ các số liệu cần thiết để chứng minh được rằng các qui định nêu trong Qui phạm này đã được thực hiện.

(4) Hồ sơ kỹ thuật được Đăng kiểm duyệt sẽ được đóng dấu của Đăng kiểm.

2. Khối lượng hồ sơ kỹ thuật trình duyệt khi chế tạo trang thiết bị an toàn

(1) Phương tiện cứu sinh

(a) Hồ sơ về xuồng cứu sinh

(i) Thuyết minh kỹ thuật (phần vỏ, máy, điện) kèm theo bản tính độ bền, tính ổn định, tính chống chìm của xuồng, tổng dung tích, hệ số béo, sức chở, lượng chiếm nước. Khả năng phục hồi về tư thế cân bằng, bản tính phương tiện bảo vệ và không khí nén, tính chịu lửa của các xuồng trên tàu dầu, tàu hóa chất và khí hóa lỏng;

(ii) Bản vẽ đường hình dáng;

(iii) Mặt cắt dọc và ngang kèm theo các chỉ dẫn bố trí các hộp hoặc khoang không khí, thể tích và vật liệu của chúng;

(iv) Bản vẽ và bố trí thiết bị nâng hạ xuồng và bản tính độ bền;

(v) Thiết bị lái;

(vi) Bản vẽ bố trí chung có kèm theo chỉ dẫn việc bố trí thiết bị và người, bảng kê thiết bị xuồng;

(vii) Sơ đồ thiết bị bảo vệ;

(viii) Bản vẽ rải tôn bao (xuồng làm bằng kim loại);

(ix) Thiết bị buồm với xuồng chèo tay và xuồng nhẹ;

(x) Thiết bị truyền động và đường trục và bản tính hệ truyền động;

(xi )Qui trình thử.

(b) Bè cứu sinh cứng

(i) Thuyết minh kỹ thuật có kèm các bản tính độ bền của bè, thiết bị kéo và nâng hạ, lượng chiếm nước, tính nổi, diện tích boong và sức chở;

(ii) Bố trí chung (kết cấu và kích thước chính, kèm chỉ dẫn bố trí người và trang thiết bị), bản kê thiết bị bè, bố trí, kết cấu mui che;

(iii) Qui trình thử.

(c) Bè cứu sinh bơm hơi

(i) Thuyết minh kỹ thuật có kèm các bản tính độ bền của thiết bị kéo và nâng hạ bè, lượng chiếm nước, tính nổi, diện tích boong và sức chở;

(ii) Bản vẽ bố trí chung (kết cấu bè và kích thước chính có kèm các chỉ dẫn việc bố trí phụ tùng và van, thiết bị và bố trí người); bản kê các thiết bị của bè;

(iii) Sơ đồ và bản vẽ phụ tùng và van của hệ thống bơm hơi tự động;

(iv) Qui trình thử.

(d) Dụng cụ nổi

(i) Thuyết minh kỹ thuật, có kèm bản tính sức nổi và sức chở;

(ii) Bản vẽ bố trí chung (kết cấu, vật liệu và thiết bị);

(iii) Qui trình thử.

(e) Thiết bị hạ xuồng hoặc hạ phao bè

(i) Thuyết minh kỹ thuật;

(ii) Bản vẽ bố trí chung (kết cấu, vật liệu và thiết bị);

(iii) Bản tính độ bền và sơ đồ lực;

(iv) Qui trình thử.

(f) Tời nâng hạ và truyền động cơ giới

(i) Thuyết minh kỹ thuật;

(ii) Bản vẽ bố trí chung (kết cấu, vật liệu và chi tiết kèm theo kích thước);

(iii) Bản tính độ bền;

(iv) Qui trình thử.

(g) Phao áo cứu sinh, phao tròn cứu sinh, thiết bị phóng dây

(i) Thuyết minh kỹ thuật;

(ii) Bản vẽ bố trí chung (kết cấu, vật liệu và các chi tiết kèm theo kích thước);

(iii) Qui trình thử.

(2) Đèn hàng hải và phương tiện tín hiệu

(a) Hồ sơ kỹ thuật trình duyệt khi chế tạo các đèn hàng hải, đèn hiệu nhấp nháy (chớp); phương tiện tín hiệu âm thanh, pháo hiệu và vật hiệu phải bao gồm khối lượng sau đây:

(i) Bản vẽ lắp ráp có thể hiện các phần cấu tạo và vật liệu chế tạo;

(ii) Thuyết minh kỹ thuật bao gồm bản tính nổi và sức chở;

(iii) Chương trình thử.

(3) Trang bị vô tuyến điện

(a) Trước khi chế tạo, phải trình cho Đăng kiểm các hồ sơ sau đây để duyệt:

(i) Thuyết minh kỹ thuật bao gồm cả nhiệm vụ thư kỹ thuật;

(ii) Sơ đồ nguyên lý;

(iii) Các bản vẽ thiết bị ở dạng chung và ở dạng mở;

(iv) Sơ đồ lắp ráp;

(v) Liệt kê linh kiện và các phụ tùng dự trữ;

(vi) Qui trình thử thiết bị.

(b) Thiết bị vô tuyến điện là mẫu thí nghiệm phải được hoàn thiện và chế tạo ít nhất gồm 2 mẫu phù hợp với hồ sơ kỹ thuật, phải được thử ở nhà máy chế tạo và trên tàu để xác nhận sự phù hợp của các thông số vận hành và kỹ thuật của nó với Qui phạm và nhiệm vụ thư kỹ thuật. Các bước thử này phải được tiến hành có sự giám sát của Đăng kiểm.

(c) Sau khi hoàn thành cuộc thử phải giao cho Đăng kiểm các biên bản kiểm tra và kết quả thử cũng như thuyết minh, sơ đồ và bản vẽ bố trí chung. Tất cả các hồ sơ này Đăng kiểm sẽ lưu giữ và làm cơ sở để quyết định cho phép sử dụng thiết bị dựa trên cơ sở kỹ thuật (điều kiện kỹ thuật).

(4) Trang bị hàng hải

(a) Trước khi chế tạo trang bị hàng hải phải trình nhiệm vụ thư kỹ thuật. Sau khi xét nhiệm vụ thư thì trình hồ sơ kỹ thuật để duyệt.

(i) Nhiệm vụ thư kỹ thuật để chế tạo phải bao gồm:

j Yêu cầu về đặc tính kỹ thuật vận hành;

k Yêu cầu về điều kiện làm việc;

l Yêu cầu về thử cơ, thử nhiệt độ và thử về điện.

(ii) Thiết kế kỹ thuật bao gồm:

j Mô tả nguyên lý hoạt động;

k Những tính toán cơ bản;

l Sơ đồ nguyên lý về điện, động lực và chức năng;

m Các bản vẽ bố trí chung và bản vẽ bố trí bộ phận điều khiển các thiết bị kiểm tra và bảo vệ;

n Chương trình thử tại xưởng và trên tàu.

1.2.4. Hồ sơ kỹ thuật trang thiết bị an toàn của tàu trong đóng mới, hoán cải và phục hồi

1 Hồ sơ kỹ thuật trang thiết bị an toàn tàu trong đóng mới

(1) Chỉ dẫn chung: Trước khi bắt đầu đóng mới tàu, các hồ sơ phần trang thiết bị sau đây phải trình Đăng kiểm xét duyệt.

(2) Hồ sơ chung: Đặc điểm chung về toàn bộ trang thiết bị tàu theo yêu cầu của Qui phạm.

(3) Hồ sơ về phương tiện cứu sinh:

(a) Bản vẽ bố trí chung phương tiện cứu sinh, kèm theo các bản tính và số liệu cần thiết chứng minh rằng đã thỏa mãn yêu cầu của Qui phạm;

(b) Chương trình thử phương tiện cứu sinh sau khi lắp đặt;

(c) Bản vẽ xuồng, bè và thiết bị nâng hạ;

(c) Bản vẽ và bản tính các thiết bị đưa người vào bè cứu sinh ở dưới nước;

(d) Bản vẽ cố định phương tiện cứu sinh, thiết bị đưa người vào bè cứu sinh ở dưới nước;

(e) Bản vẽ bố trí và cố định phương tiện cứu sinh cá nhân.

(4) Hồ sơ về phương tiện tín hiệu

(a) Bản vẽ các phương tiện tín hiệu kèm theo chỉ dẫn về đặc tính cơ bản của chúng;

(b) Sơ đồ bố trí đèn điện – hành trình, âm hiệu, vật hiệu;

(c) Bản vẽ cột đèn tín hiệu và dây chằng cột;

(d) Bản vẽ bố trí và cố định các phương tiện tín hiệu;

(e) Chương trình thử và cố định các phương tiện tín hiệu.

(5) Hồ sơ về trang bị vô tuyến điện

(a) Sơ đồ nối mạch vô tuyến điện và ăng ten;

(b) Bản vẽ bố trí thiết bị vô tuyến điện và các bộ nguồn, kể cả thông gió, liên lạc, tín hiệu, chiếu sáng ở các nơi đặt thiết bị vô tuyến điện;

(c) Bản vẽ bố trí ăng ten;

(d) Sơ đồ bố trí thiết bị vô tuyến điện cho xuồng cứu sinh, nếu có;

(e) Bản tính tầm xa hoạt động của máy thu phát chính (dự phòng), dung lượng của ắc qui;

(f) Chương trình thử thiết bị vô tuyến điện;

(g) Danh mục phụ tùng dự trữ;

(h) Sơ đồ lắp ráp trang bị vô tuyến điện, có chỉ dẫn nhãn hiệu và chống nhiễu;

(i) Các bản vẽ đặt cáp điện và bố trí cáp đi qua vách và boong kín nước;

(j) Bản vẽ cố định thiết bị vô tuyến điện, cố định các khâu ăngten và kết cấu đầu vào và ra của ăng ten và bảo vệ chúng;

(k) Bản vẽ thiết bị nối đất.

(6) Thiết bị hàng hải

(a) Sơ đồ nguyên lý mạch nối các thiết bị điện hàng hải;

(b) Bản vẽ bố trí các thiết bị và bộ nguồn, liên lạc, tín hiệu, chiếu sáng ở các buồng đặt thiết bị hàng hải;

(c) Bản kê thiết bị hàng hải có chỉ dẫn đặc tính kỹ thuật;

(d) Sơ đồ lắp ráp thiết bị hàng hải có chỉ rõ nhãn hiệu và phương pháp chống nhiễu;

(e) Sơ đồ nguồn cung cấp lấy từ nguồn điện tàu và dự trữ, bảo vệ điện;

(f) Bố trí cố định phương tiện hàng hải, thiết bị nối đất, bố trí dây cáp và chỗ luồn cáp qua boong, vách kín nước;

(g) Qui trình thử thiết bị hàng hải.

2. Hồ sơ kỹ thuật trang thiết bị tàu trong phục hồi, hoán cải

(1) Trước khi bắt đầu hoán cải, phục hồi, phải trình Đăng kiểm xét duyệt các hồ sơ kỹ thuật về các bộ phận của trang thiết bị được phục hồi hay hoán cải.

(2) Trường hợp đặt trên tàu đang khai thác những bộ phận mới khác với thiết bị ban đầu và thuôc diện phải áp dụng Qui phạm thì cần phải trình Đăng kiểm xét duyệt thêm hồ sơ kỹ thuật có liên quan đến việc đặt các bộ phận đó với khối lượng theo yêu cầu cho tàu trong đóng mới.

1.2.5. Các yêu cầu kỹ thuật

1. Các yêu cầu kỹ thuật cần thiết về vật liệu dùng để chế tạo trang thiết bị lắp đặt trên tàu phải phù hợp với phần 7A “Vật liệu” của Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.

Trong trường hợp cần thiết, Đăng kiểm có thể yêu cầu giám sát việc chế tạo những vật liệu chưa được nêu trong Qui phạm nói trên. Việc sử dụng những vật liệu, kết cấu hoặc những qui trình công nghệ mới hay lần đầu tiên đưa trình Đăng kiểm trong việc chế tạo, sửa chữa các trang thiết bị dưới giám sát của Đăng kiểm phải được Đăng kiểm chấp thuận.

2. Các yêu cầu kỹ thuật dùng trong thiết kế, chế tạo kiểm tra và lắp đặt các trang thiết bị an toàn nêu trong Qui phạm này phải thỏa mãn các yêu cầu tương ứng cho từng loại thiết bị qui định trong Chương III; IV; V phụ lục của Công ước và Qui tắc Quốc tế về tránh va trên biển 1972.

1.2.6. Các chứng từ do Đăng kiểm cấp

1. Cấp các chứng từ khi giám sát kỹ thuật

(1) Khi trang thiết bị an toàn được chế tạo mới theo các yêu cầu của Qui phạm này thì sẽ được Đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận trang thiết bị và các hồ sơ biên bản khác có liên quan.

(2) Khi giám sát việc đưa các trang thiết bị xuống tàu để sử dụng khi đóng mới tàu cũng như giám sát trang thiết bị an toàn các tàu đang khai thác, các Giấy chứng nhận sau sẽ được cấp cho tàu:

(a) Các tàu khách chạy tuyến Quốc tế; các tàu hàng có tổng dung tích bằng 500 và lớn hơn, chạy tuyến Quốc tế, khi thỏa mãn Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép và Qui phạm này, cũng như các phần của Công ước phải áp dụng mà chưa đề cập đến trong Qui phạm này, sẽ được cấp các Giấy chứng nhận tương ứng nêu tại Qui định 12 Phần B Chương I của Công ước.

(b) Các tàu hàng có tổng dung tích nhỏ hơn 500 chạy tuyến Quốc tế khi thỏa mãn Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép và các yêu cầu của Qui phạm này sẽ được cấp Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị tàu hàng dùng cho các tàu có tổng dung tích nhỏ hơn 500 chạy tuyến Quốc tế.

(c) Tất cả các tàu hàng không thực hiện các chuyến đi Quốc tế khi thỏa mãn Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép và các yêu cầu của Qui phạm này sẽ được cấp Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị cấp cho các tàu chạy ở vùng biển hạn chế của Việt Nam.

(d) Tất cả các tàu khách không chạy tuyến Quốc tế khi thỏa mãn Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép và các yêu cầu của Qui phạm này sẽ được cấp Giấy chứng nhận an toàn tàu khách cho các tàu chạy ở vùng biển hạn chế của Việt Nam.

2. Hiệu lực của các Giấy chứng nhận, gia hạn và xác nhận

(1) Các Giấy chứng nhận nêu tại 1.2.6-1(2)(a) có hiệu lực, được gia hạn và được xác nhận như nêu trong qui định 14 Phần B Chương I của Công ước.

(2) Các Giấy chứng nhận nêu tại 1.2.6-1(2)(b), (c) và (d) có hiệu lực tối đa là 5 nm với điều kiện trang thiết bị phải được kiểm tra như qui định tại 1.2.7 Chương I của Qui phạm này.

1.2.7. Kiểm tra trang thiết bị trên các tàu đang khai thác

1 Qui định chung

Nếu không có qui định nào khác thì tất cả các trang thiết bị phải được kiểm tra đồng thời và về nguyên tắc thời hạn kiểm tra phải trùng thời hạn kiểm tra phân cấp tàu theo chu kỳ qui định tại Chương 3 Phần 1B Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.

2 Kiểm tra các trang thiết bị của tàu đang khai thác không chịu sự giám sát của Đăng kiểm

(a) Đăng kiểm có thể thực hiện sự giám sát đối với trang thiết bị của tàu đang khai thác mà trước đây tàu không chịu sự giám sát của Đăng kiểm với điều kiện phải đưa tàu vào kiểm tra phân cấp (lần đầu).

(b) Khi đưa các trang thiết bị của tàu vào giám sát phải trình hồ sơ kỹ thuật trang thiết bị của tàu như qui định tại 1.2.4-1, kể cả hồ sơ kiểm tra trang thiết bị lần trước.

3 Kiểm tra trang thiết bị

(1) Loại kiểm tra trang thiết bị an toàn

(a) Trang thiết bị an toàn lắp trên tàu phải được Đăng kiểm kiểm tra theo các loại hình kiểm tra sau đây với kết quả thỏa mãn:

(i) Kiểm tra lần đầu trước khi đưa trang thiết bị vào sử dụng

Kiểm tra lần đầu trước khi đưa vào sử dụng nhằm mục đích xác định trạng thái kỹ thuật của trang thiết bị lần đầu trình Đăng kiểm. Việc kiểm tra được thực hiện đối với việc bố trí, thử hoạt động, cũng như số lượng trang thiết bị lắp trên tàu, để xác nhận mức độ thỏa mãn các yêu cầu của Qui phạm này và khả năng cấp các Giấy chứng nhận tương ứng cho tàu;

(ii) Kiểm tra chu kỳ trang thiết bị

Kiểm tra chu kỳ là thuật ngữ chung chỉ các loại hình kiểm tra sau:

j Kiểm tra thay mới Giấy chứng nhận nhằm xác nhận trạng thái kỹ thuật của trang thiết bị của con tàu còn tiếp tục thỏa mãn các yêu cầu của Qui phạm này. Việc kiểm tra được tiến hành đối với việc bố trí và thử hoạt động các trang thiết bị theo yêu cầu nêu ở 1.3 của Chương này và xác nhận khả năng tiếp tục cấp mới các Giấy chứng nhận cho tàu;

k Kiểm tra trung gian trừ phần vô tuyến điện: Kiểm tra trung gian được thực hiện nhằm xác nhận các trang thiết bị hoàn toàn được bảo dưỡng duy trì tốt và ở trạng thái thỏa mãn bằng cách kiểm tra tổng quát thiết bị kể cả thử hoạt động của chúng và xác nhận điều kiện duy trì thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đã cấp cho tàu;

l Kiểm tra hàng năm trừ vô tuyến điện: được thực hiện nhằm xác nhận các trang thiết bị hoàn toàn thỏa mãn các điều kiện để giữ nguyên hiệu lực của Giấy chứng nhận đã cấp cho tàu bằng cách kiểm tra tổng quát các trang thiết bị an toàn;

(iii) Kiểm tra bất thường: Khối lượng kiểm tra bất thường do Đăng kiểm qui định tùy theo mục đích kiểm tra và trạng thái của trang thiết bị. Việc kiểm tra này nhằm phát hiện hư hỏng, thống nhất khối lượng công việc sửa chữa sự cố và xác định khả năng, điều kiện còn hiệu lực của các chứng từ Đăng kiểm. Nếu kiểm tra bất thường theo yêu cầu của Chủ tàu hoặc Bảo hiểm, thì khối lượng kiểm tra được tiến hành theo yêu cầu.

(b) Thời hạn kiểm tra

(i) Kiểm tra lần đầu trước khi đưa trang thiết bị vào sử dụng được thực hiện khi nhận được đơn đề nghị kiểm tra lần đầu trang thiết bị an toàn.

(ii) Kiểm tra chu kỳ được tiến hành trong khoảng thời gian sau:

j Kiểm tra thay mới Giấy chứng nhận:

– Đối với các tàu được cấp các Giấy chứng nhận nêu tại 1.2.6-1(2)(a), thời hạn kiểm tra thay mới Giấy chứng nhận được thực hiện theo các Qui định tương ứng cho lần kiểm tra thay mới Giấy chứng nhận được nêu tại Phần B Chương I của Công ước.

– Đối với các tàu được cấp các Giấy chứng nhận nêu tại 1.2.6-1(2)(b), (c) và (d), thời hạn kiểm tra thay mới được thực hiện trong khoảng thời gian tối đa 5 nm tính từ ngày kiểm tra lần đầu để đưa trang thiết bị an toàn vào sử dụng hoặc ngày kiểm tra thay mới lần trước.

k Kiểm tra trung gian trừ trang bị vô tuyến điện: chỉ áp dụng cho tàu dầu từ 10 tuổi trở lên và được tiến hành trong thời hạn 3 tháng trước hoặc sau ngày hết hạn kiểm tra hàng năm tính từ ngày kiểm tra lần đầu hay ngày kiểm tra thay mới trước đó.

l Kiểm tra hàng năm được thực hiện trong thời hạn 3 tháng trước hoặc sau ngày hết hạn kiểm tra hàng năm tính từ ngày kiểm tra lần đầu hay thay mới trước đó.

(iii) Kiểm tra bất thường: ngoài các qui định từ j đến l, kiểm tra bất thường được tiến hành độc lập với các đợt kiểm tra đã nêu, nếu:

– Các phần chính của trang thiết bị an toàn bị hư hỏng được sửa chữa hay thay mới;

– Trang thiết bị an toàn được thay mới hay hoán cải;

– Khi Đăng kiểm thấy cần thiết.

(2) Chuẩn bị kiểm tra:

(a) Chủ trang thiết bị xin kiểm tra phải có trách nhiệm thực hiện tất cả các công việc chuẩn bị cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra và phải bố trí người có hiểu biết về các yêu cầu kiểm tra để thực hiện các công việc phục vụ cho việc kiểm tra.

(b) Đăng kiểm có thể từ chối kiểm tra, nếu:

(i) Khi chưa chuẩn bị chu đáo cho việc kiểm tra;

(ii) Khi không có mặt những người của chủ trang thiết bị có trách nhiệm khi kiểm tra;

(iii) Khi Đăng kiểm thấy không đảm bảo an toàn để thực hiện kiểm tra.

(c) Qua kết quả kiểm tra, nếu Đăng kiểm thấy cần thiết phải sửa chữa thì chủ trang thiết bị phải thực hiện công việc sửa chữa cần thiết thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm.

(3) Hoãn kiểm tra thay mới và gia hạn Giấy chứng nhận

(a) Đăng kiểm có thể xem xét và cho hoãn đợt kiểm tra thay mới và gia hạn Giấy chứng nhận. Thời hạn cho phép hoãn kiểm tra thay mới và gia hạn Giấy chứng nhận cấp theo qui định 1.2.6-1(2)(a) được thực hiện như qui định tương ứng tại Phần B Chương I của Công ước.

(b) Các tàu được cấp các Giấy chứng nhận theo 1.2.6-1(2)(b), (c) và (d) không được hoãn kiểm tra thay mới và gia hạn Giấy chứng nhận đã cấp cho tàu.

1.3. Bố trí và thử hoạt động

1.3.1. Qui định chung

1. Qui định chung

(1) Bố trí và thử hoạt động trang thiết bị an toàn phải thỏa mãn các yêu cầu của các Chương II-1; III; IV; V

Phụ lục của Công ước và Qui tắc Quốc tế về tránh va trên biển 1972 và theo yêu cầu của Qui phạm này.

(2) Trang thiết bị an toàn được liệt kê dưới đây phải được Đăng kiểm duyệt. Tuy nhiên, trang thiết bị đã được duyệt bởi Chính phủ của nước mà tàu treo cờ hay bởi Chính phủ thành viên của Công ước hoặc tổ chức được Chính phủ trên thừa nhận đều có thể không phải thực hiện yêu cầu này với điều kiện Đăng kiểm cho là phù hợp.

(a) Trang bị hàng hải

(i) La bàn từ;

(ii) La bàn con quay;

(iii) Thiết bị đo sâu;

(iv) Máy đo khoảng cách và tốc độ;

(v) Dụng cụ chỉ báo góc lái;

(vi) Dụng cụ chỉ báo vòng quay chân vịt;

(vii) Dụng cụ chỉ báo bước, chế độ làm việc của chân vịt biến bước hoặc thiết bị phụt mạn tàu;

(viii) Dụng cụ chỉ báo tốc độ quay tàu;

(ix) Rađa;

(x) Thiết bị tự động dựng biểu đồ số liệu rađa;

(xi) Máy lái tự động.

(b) Đèn hàng hải

(i) Đèn cột;

(ii) Đèn mạn;

(iii) Đèn lái;

(iv) Đèn kéo;

(v) Đèn trắng toàn chân trời;

(vi) Đèn đỏ toàn chân trời.

(c) Phương tiện tín hiệu

(i) Đèn tín hiệu ban ngày;

(ii) Chuông ở mũi tàu;

(iii) Còi tàu;

(iv) Cồng và vật hiệu.

(d) Thiết bị cứu sinh

(i) Thiết bị vô tuyến điện báo cho xuồng cứu sinh;

(ii) Máy vô tuyến điện xách tay cho bè cứu sinh;

(iii) Phao vô tuyến chỉ báo vị trí sự cố của phương tiện cứu sinh;

(iv) Máy vô tuyến điện thoại hai chiều;

(v) Pháo dù;

(vi) Thiết bị phóng dây;

(vii) Xuồng cứu sinh;

(viii) Bè cứu sinh;

(ix) Xuồng cấp cứu;

(x) Trang bị lên, xuống và hạ phương tiện cứu sinh;

(xi) Phao tròn;

(xii) Phao áo;

(xiii) Dụng cụ nổi;

(xiv) Quần áo bơi cách nhiệt;

(xv) Dụng cụ chống mất nhiệt;

(xvi) Thang hoa tiêu;

(xvii) Thiết bị phát báo rađa;

(xviii) Máy vô tuyến định hướng.

(e) Trang bị vô tuyến (không kể trang bị vô tuyến dùng cho phương tiện cứu sinh nêu ở (4))

(i) Trạm vô tuyến điện báo;

(ii) Trạm vô tuyến điện thoại;

(iii) Máy tự động báo động vô tuyến điện báo;

(iv) Máy tự động báo động vô tuyến điện thoại;

(v) Máy vô tuyến định hướng có chức năng dẫn đường ở tần số cấp cứu vô tuyến điện thoại;

(vi) Thiết bị vô tuyến điện thoại sóng cực ngắn (VHF);

(vii) Thiết bị vô tuyến điện thoại sóng trung (MF) hoặc sóng trung/sóng ngắn (MF/HF);

(viii) Thiết bị gọi chọn số hoàn chỉnh (DSC);

(ix) Thiết bị in trực tiếp băng hẹp hoàn chỉnh (NBDP);

(x) Phao vô tuyến chỉ báo vị trí sự cố qua vệ tinh quĩ đạo cực loại tự nổi hoặc không tự nổi;

(xi) Máy thu trực canh gọi chọn số ở tần số sóng cực ngắn (VHF DSC);

(xii) Máy thu trực canh gọi chọn số ở tần số sóng trung MF hoặc sóng trung/sóng ngắn (MF/HF);

(xiii) Trạm thông tin vệ tinh đất – tàu tiêu chuẩn A (INMARSAT-A);

(xiv) Trạm thông tin vệ tinh đất – tàu tiêu chuẩn C (INMARSAT-C);

(xv) Máy thu telex hàng hải (NAVTEX);

(xvi) Máy thu gọi tăng nhóm hoặc thiết bị giải mã gọi tăng nhóm (EGC);

(xvii) Máy thu in trực tiếp băng hẹp sóng ngắn (HF NBDP).

(f) Các trang thiết bị khác khi Đăng kiểm thấy cần thiết.

Chương 2.

PHƯƠNG TIỆN CỨU SINH

2.1 Qui định chung

2.1.1 Phạm vi áp dụng

1 Chương này của Qui phạm áp dụng cho các tàu được đóng sau ngày 1-7-2003, có các trang bị và phương tiện cứu sinh chịu sự giám sát kỹ thuật của Đăng kiểm, cũng như áp dụng cho các trang thiết bị cứu sinh được sử dụng để lắp đặt trên tàu.

2 Những tàu đóng trước ngày 1-7-2003 phải thoả mãn những yêu cầu của qui định có hiệu lực trước ngày 1-7- 2003.

3 Đối với những tàu đóng trước ngày 1-7-2003, Chính quyền hành chính phải:

Đảm bảo rằng khi các trang thiết bị hoặc phương tiện trên những tàu đó đã được thay thế, hoặc những tàu đó đã trải qua sửa chữa, hoán cải hoặc thay đổi một số đặc tính chính đòi hỏi phải thay thế hoặc bổ sung cho các thiết bị cứu sinh đang sử dụng, tính tới thời điểm hiện tại là hợp lý và trong chừng mực chấp nhận được, phải thoả mãn những yêu cầu trong Chương này của Qui phạm. Tuy nhiên, nếu phương tiện cứu sinh không phải là bè cứu sinh bơm hơi được thay thế mà không cần thay thế các thiết bị hạ của nó, hoặc ngược lại, thì các bè cứu sinh hoặc các thiết bị hạ có thể có cùng kiểu với các bè cứu sinh và thiết bị hạ được thay thế.

4 Chương này của Qui phạm đưa ra các yêu cầu kỹ thuật mà các trang thiết bị và hệ thống cứu sinh phải tuân theo và phải chỉ rõ các đặc tính, số lượng các trang thiết bị cứu sinh cũng như vị trí lắp đặt chúng trên tàu.

5 Đối với các tàu riêng biệt hoặc một nhóm các tàu mà tuyến đi của chúng không vượt quá 20 hải lý tính từ bờ gần nhất, Đăng kiểm có thể xem xét và miễn giảm một vài yêu cầu của Chương này nếu thấy rằng sự bảo vệ tự nhiên của vùng biển mà tàu hoạt động và điều kiện của các chuyến đi khiến cho việc áp dụng đầy đủ những yêu cầu đưa ra trong Chương này là không hợp lý và không cần thiết.

2.1.2 Định nghĩa và giải thích

Các định nghĩa và giải thích liên quan tới các thuật ngữ chung của Qui phạm được trình bày trong Chương 1 “Qui định chung về hoạt động giám sát”.

Các thuật ngữ dưới đây được áp dụng trong Chương này của Qui phạm:

(1) Chuyến đi quốc tế là một chuyến đi từ một nước có áp dụng công ước Quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển, 1974, đến một cảng ngoài nước đó, hoặc ngược lại.

(2) Chuyến đi quốc tế ngắn là một chuyến đi quốc tế mà trong suốt hành trình đó tàu ở cách xa cảng  hoặc nơi mà ở đó hành khách và thuyền viên có thể được đặt trong điều kiện an toàn không quá 200 hải lý. Khoảng cách giữa cảng ghé cuối cùng ở quốc gia mà chuyến đi này bắt đầu và cảng đến cuối cùng kết thúc chuyến đi trở về không được quá 600 hải lý.

(3) Cảng đến cuối cùng là cảng ghé sau cùng trong chuyến đi đã định mà tại đó tàu bắt đầu chuyến đi trở về quốc gia mà chuyến đi bắt đầu.

(4) Chiều dài của tàu là 96% tổng chiều dài đo theo đường nước ở mức 85% chiều cao mạn thấp nhất theo lý thuyết tính từ mép trên của sống chính, hoặc chiều dài tính từ mép trước của sống mũi đến đường tâm trục lái ở đường nước đó, lấy chiều dài nào lớn hơn.

Ở các tàu được thiết kế với sống chính có độ nghiêng thì đường nước được dùng để đo chiều dài phải song song với đường nước thiết kế.

(5) Chiều cao mạn lý thuyết là khoảng cách thẳng đứng đo tại mép trên của sống chính đến mép trên của xà ngang boong mạn khô tại mạn. ở các tàu vỏ gỗ hoặc vỏ làm bằng vật liệu composite, khoảng cách này được đo từ mép dưới của rãnh sống chính. Nếu tuyến hình phần dưới của sườn giữa tàu có dạng lõm vào hoặc nếu có lắp các ván sàn dày, thì khoảng cách nói trên được đo từ điểm cắt của đường kéo dài phần thẳng của đáy vào phía trong với cạnh bên của sống chính.

Ở những tàu có mép mạn lượn tròn, chiều cao mạn lý thuyết phải được đo tới điểm giao nhau của các đường lý thuyết của boong và tôn vỏ mạn, các đường kéo dài như thể mép mạn thiết kế dạng gấp góc.

Nếu boong mạn khô có bậc và phần dâng cao của boong đó trùm lên điểm xác định chiều cao mạn lý thuyết thì chiều cao lý thuyết phải đo tới đường kéo dài trừ phần thấp của boong dọc theo đường song song với phần dâng cao.

(6) Thuỷ thủ hạ xuồng là người ở trên xuồng để điều khiển nó trong quá trình hạ và nâng xuồng lên tàu.

(7) Thiết bị hạ là các cần và các thiết bị khác ở trên tàu dùng để hạ và nâng lên tàu xuồng cứu sinh, xuồng cấp cứu và bè cứu sinh.

(8) Xuồng cấp cứu là phương tiện cứu sinh đặc biệt chở trên tàu luôn ở trong trạng thái sẵn sàng để sử dụng ngay lập tức và dùng để để cứu những người ngã xuống nước, những người ở trên tàu đang bị nạn, cũng như để dẫn và kéo các bè cứu sinh đang ở trong tình trạng cấp cứu.

(9) Xuồng cấp cứu nhanh là xuồng cấp cứu có thể hoạt động trong thời gian ít nhất 4 giờ với vận tốc ít nhất 20 hải lý/ giờ trong nước lặng với 3 thuỷ thủ và ít nhất 8 hải lý/giờ với đầy đủ số người và trang thiết bị.

(10) Bộ quần áo bơi là một bộ quần áo làm bằng vật liệu không thấm nước để giảm bớt sự hạ thân nhiệt khi mặc trong nước lạnh.

(11) Dụng cụ tìm kiếm là dụng cụ để xác định vị trí của người sống sót và phương tiện cứu sinh.

(12) Dụng cụ chống mất nhiệt là một túi hoặc bộ quần áo làm bằng vật liệu không thấm nước với hệ số dẫn nhiệt thấp để giữ được thân nhiệt khi người ngâm trong nước lạnh.

(13) Vật liệu phản quang là vật liệu phản chiếu ngược trở lại các tia sáng chiếu vào nó.

(14) Chiều cao chứng nhận lắp đặt xuồng cứu sinh rơi tự do là khoảng cách từ điểm thấp nhất của xuồng cứu sinh ở vị trí trên thiết bị hạ đến mặt nước được Đăng kiểm chấp nhận.

(15) Góc vào nước là góc kẹp giữa mặt phẳng nằm ngang và đường sống chính của xuồng cứu sinh hạ rơi tự do khi nó chạm vào nước đầu tiên sau khi rơi từ chiều cao chứng nhận của thiết bị hạ.

(16) Góc dốc hạ là góc giữa mặt phẳng nằm ngang và đường ray hạ của xuồng cứu sinh ở vị trí hạ xuồng khi tàu ở vị trí bằng phẳng.

(17) Thang lên phương tiện cứu sinh là thang được bố trí trên trạm đưa người lên phương tiện cứu sinh để cho phép người từ trạm tập trung đi vào phương tiện cứu sinh một cách an toàn sau khi hạ phương tiện cứu sinh.

(18) Hạ nổi tự do là phương pháp hạ theo đó phương tiện cứu sinh được tự động nhả khỏi khi con tàu bị chìm và sẵn sàng sử dụng ngay được.

(19) Hạ rơi tự do là phương pháp hạ một phương tiện cứu sinh theo đó phương tiện cứu sinh với đầy đủ người và trang thiết bị trên đó phải được tách khỏi tàu và cho phép trượt xuống biển mà không có thiết bị giữ lại.

(20) Phương tiện có thể bơm hơi là phương tiện phụ thuộc vào các khoang mềm, chứa đầy khí để đảm bảo tính nổi và bình thường được giữ ở trạng thái chưa được bơm hơi cho đến khi sẵn sàng sử dụng.

(21) Phương tiện đã bơm hơi là phương tiện có sức nổi phụ thuộc vào các khoang chứa đầy khí và luôn luôn ở trạng thái đã được bơm hơi và sẵn sàng để sử dụng tại mọi thời điểm.

(22) Trang thiết bị cứu sinh kiểu mới là trang thiết bị có những đặc điểm mới mà các qui định của Chương này chưa đề cập đến đầy đủ nhưng có tiêu chuẩn an toàn tương đương hoặc cao hơn.

(23) Phương tiện cứu sinh là phương tiện có khả năng duy trì cuộc sống của những người gặp nạn từ thời điểm bắt đầu rời tàu.

(24) Bộ quần áo bảo vệ kín là bộ quần áo bảo vệ được thiết kế cho các thuỷ thủ xuồng cấp cứu và các lực lượng của hệ thống cứu hộ hàng hải.

(25) Trạng thái tải nhẹ nhất khi đi biển là trạng thái tải mà sống chính tàu nằm trong một mặt phẳng nằm ngang, không có hàng hoá và với 10% dự trữ và dầu đốt và trong trường hợp tàu khách có đầy đủ hành khách, thuỷ thủ và hành lý trên tàu.

(26) Hệ thống sơ tán hàng hải là phương tiện để di chuyển nhanh người từ trạm tập trung trên tàu lên phương tiện cứu sinh đang thả nổi.

(27) Ổn định dương tính là khả năng trở lại vị trí ban đầu của phương tiện sau khi không còn mô men gây nghiêng.

(28) Thời gian thu hồi của xuồng cấp cứu là thời gian cần thiết để nâng xuồng đến vị trí cho phép người trên xuồng bước được lên boong tàu. Thời gian thu hồi bao gồm thời gian cần thiết cho việc chuẩn bị thu hồi xuồng cấp cứu lên tàu như quăng dây và cố định dây liên kết xuồng cấp cứu và thiết bị hạ và thời gian để nâng xuồng. Thời gian thu hồi không bao gồm thời gian cần thiết để thả thiết bị hạ tới vị trí thu hồi xuồng cấp cứu.

(29) Rời tàu hiệu quả là khả năng xuồng cứu sinh rơi tự do để tách khỏi tàu sau khi hạ rơi tự do mà không cần sử dụng động cơ của xuồng.

(30) Gia tốc hạ rơi tự do là đại lượng thay đổi tốc độ mà những người trên xuồng phải chịu đựng trong quá trình hạ rơi tự do xuồng cứu sinh.

(31) Chiều cao hạ rơi tự do yêu cầu là khoảng cách lớn nhất đo từ mặt nước tĩnh đến điểm thấp nhất của xuồng cứu sinh khi xuồng ở trên phương tiện hạ và tàu đang ở trạng thái tải nhẹ nhất khi đi biển.

(32) Màu dễ nhìn thấy là màu da cam đậm hoặc màu vàng.

2.1.3 Phạm vi giám sát

1 Những qui định chung về hoạt động giám sát phương tiện cứu sinh, việc kiểm tra và chế tạo cũng như những yêu cầu đối với hồ sơ kỹ thuật phải trình Đăng kiểm duyệt và những qui định liên quan tới các hồ sơ Đăng kiểm về các phương tiện và hệ thống cứu sinh được trình bày ở Chương 1 “Qui định chung về hoạt động giám sát”

Trừ trường hợp được nêu tại -5-6 dưới đây, trang bị và hệ thống cứu sinh yêu cầu trong Chương này đều phải được Đăng kiểm duyệt.

2 Trước khi duyệt các phương tiện cứu sinh Đăng kiểm phải đảm bảo rằng các trang bị và hệ thống cứu sinh phải:

(1) Đã được thử theo những khuyến nghị của Chương 2- Phụ lục A để xác nhận rằng chúng đã thoả mãn các yêu cầu của Chương này; hoặc

(2) Đã qua các cuộc thử nghiệm thành công, thoả mãn các yêu cầu của Đăng kiểm, các cuộc thử mà về cơ bản tương đương với những thử nghiệm quy định trong các khuyến nghị đó.

3 Trước lúc chấp nhận đối với các phương tiện và hệ thống cứu sinh kiểu mới Đăng kiểm phải đảm bảo những phương tiện và hệ thống đó:

(1) Phải được trang bị các tiêu chuẩn an toàn ít nhất bằng những yêu cầu của Chương này;

(2) Đã qua các cuộc thử thành công và thoả mãn các yêu cầu của Đăng kiểm.

4 Quy trình xét duyệt được Đăng kiểm thông qua phải bao gồm điều kiện mà nhờ nó việc xét duyệt có thể tiếp tục có hiệu lực hoặc sẽ bị huỷ bỏ.

5 Trước khi chấp nhận các phương tiện cứu sinh mà Đăng kiểm chưa phê duyệt trước, Đăng kiểm phải được chứng minh rằng các phương tiện cứu sinh thoả mãn các yêu cầu của Chương này.

6 Các phương tiện cứu sinh được yêu cầu trong Chương này nhưng còn có những đặc tính kỹ thuật chi tiết chưa được đưa ra trong Chương này của Quy phạm, phải thoả mãn các yêu cầu của Đăng kiểm.

7 Thử nghiệm chế tạo

Đăng kiểm yêu cầu các trang thiết bị cứu sinh phải trải qua các thử nghiệm trong chế tạo cần thiết để đảm bảo rằng các phương tiện cứu sinh được chế tạo theo đúng tiêu chuẩn như mẫu thử đã xét duyệt.

8 Hồ sơ kỹ thuật của các trang thiết bị cứu sinh phải trình Đăng kiểm duyệt bao gồm:

(1) Xuồng cứu sinh và xuồng cấp cứu

(a) Thuyết minh chung (vỏ, máy và điện) bao gồm các tính toán sức bền, ổn định, tính chống chìm, sức chở (số lượng người), thể tích nổi, các tính toán về phương tiện bảo vệ và hệ thống khí nén, bảng kê thiết bị;

(b) Bản vẽ đường hình dáng;

(c) Bản vẽ các mặt cắt ngang và dọc bao gồm các chỉ dẫn bố trí các hộp hoặc các khoang không khí, thể tích và vật liệu của chúng;

(d) Bản vẽ phương tiện nâng và hạ (bố trí, cố định và các tính toán sức bền);

(e) Bản vẽ thiết bị lái;

(f) Bản vẽ bố trí chung có kèm theo chỉ dẫn việc bố trí thiết bị, chỗ ở của người;

(g) Biểu đồ của nắp bảo vệ nếu gấp được (mui che);

(h) Khai triển tôn vỏ đối với các xuồng cứu sinh làm bằng kim loại;

(i) Phải trang bị buồm, nếu có;

(k) Các bản vẽ về thiết bị đẩy và hệ trục gồm các tính toán như là sơ đồ mạch của thiết bị đIện và lựa chọn ắc qui;

(l) Qui trình thử;

(m) Bản vẽ thiết bị kéo phương tiện cứu sinh (vị trí, cố định và tính toán độ bền).

(2) Bè cứu sinh cứng:

(a) Thuyết minh chung của bè có kèm bản tính sức bền của bè, thiết bị kéo và nâng hạ, thể tích và sức chở (số người); cũng như mớn nước, bản kê thiết bị;

(b) Bản vẽ bố trí chung (kết cấu và kích thước chính của bè) có kèm chỉ dẫn bố trí thiết bị và bố trí chỗ ở cho người trên bè;

(c) Qui trình thử.

(3) Bè cứu sinh bơm hơi:

(a) Thuyết minh chung của bè bao gồm tính toán độ bền khi kéo và thiết bị nâng hạ bè, thể tích nổi, diện tích boong và sức chở (số người), cũng như mớn nước, bản kê thiết bị;

(b) Bản vẽ bố trí chung (kết cấu của bè và kích thước chính có kèm chỉ dẫn bố trí thiết bị và người trên bè, bố trí các phụ tùng và van), bản vẽ hòm đựng bè cứu sinh;

(c) Bản vẽ bố trí, bản vẽ và tính toán các bình áp lực, các phụ tùng và các van của hệ thống tự động bơm hơi, mạch điện của hệ thống chiếu sáng;

(d) Qui trình thử.

(4) Áo phao, phao tròn, bộ quần áo bơi và dụng cụ chống mất nhiệt:

(a) Thuyết minh chung;

(b) Bản vẽ và tính toán các bình hơi áp lực, các phụ tùng và các van của hệ thống bơm hơi tự động trong trường hợp phao áo bơm hơi và bộ quần áo bơi;

(c) Bản vẽ bố trí chung (kết cấu, vật liệu và thiết bị);

(d) Qui trình thử.

(5) Các hạng mục thiết bị của phương tiện cứu sinh:

(a) Thuyết minh chung;

(b) Bản vẽ bố trí chung (kết cấu, vật liệu và thiết bị);

(c) Qui trình thử.

(6) Thiết bị hạ xuồng:

(a) Thuyết minh chung;

(b) Bản vẽ bố trí chung (kết cấu, vật liệu và thiết bị);

(c) Tính toán sức bền và đồ thị về các lực;

(d) Chương trình thử.

(7) Tời và thiết bị dẫn động cơ giới của xuồng:

(a) Thuyết minh chung;

(b) Bản vẽ bố trí chung (kết cấu, vật liệu và các bộ phận kèm theo các kích thước);

(c) Tính toán sức bền;

(d) Chương trình thử.

9 Các hạng mục sau đây phải chịu sự kiểm tra kỹ thuật của Đăng kiểm trong quá trình sản xuất:

(1) Xuồng cứu sinh và xuồng cấp cứu;

(2) Bè cứu sinh (bơm hơi hoặc loại cứng);

(3) Phao tròn;

(4) Áo phao;

(5) Bộ quần áo bơi và bộ quần áo chống mất nhiệt;

(6) Dụng cụ chống mất nhiệt;

(7) Hệ thống cấp cứu hàng hải;

(8) Các tời của thiết bị hạ;

(9) Động cơ xuồng cứu sinh và xuồng cấp cứu;

(10) Thiết bị phóng dây;

(11) Phương tiện cấp cứu;

(12) Đèn tự sáng của phao tròn;

(13) Tín hiệu tự nhả khói của phao tròn;

(14) Đèn tìm kiếm của xuồng cứu sinh;

(15) Thiết bị hạ xuồng cứu sinh, bè cứu sinh và xuồng cấp cứu;

(16) Hộp chứa bè cứu sinh bơm hơi;

(17) Cơ cấu nhả của xuồng cứu sinh, bè cứu sinh và xuồng cấp cứu;

(18) Bộ phận nhả thuỷ tĩnh;

(19) Thang đưa người lên phương tiện cứu sinh;

(20) Đèn của xuồng cứu sinh, bè cứu sinh và phao áo;

(21) Phao tròn cấp cứu nổi kèm dây nổi;

(22) Pháo hiệu dù, đuốc cầm tay và tín hiệu khói nổi;

(23) Bơm nước tay của xuồng cứu sinh;

(24) Khẩu phần thực phẩm;

(25) Thùng kín nước có sẵn nước ngọt;

(26) Nguồn năng lượng cho đèn của phao áo, phao bè cứu sinh và đèn tự sáng của phao tròn;

(27) Bảng kê thiết bị và phụ tùng của trang thiết bị cứu sinh theo yêu cầu. Việc giám sát của Đăng kiểm đối với các hạng mục này chỉ bao gồm các công việc xem xét và phê duyệt các hồ sơ kỹ thuật;

10 Trang thiết bị an toàn hàng hải của tàu có trang bị phương tiện cứu sinh phải chịu sự giám sát kĩ thuật của Đăng kiểm.

2.2 Yêu cầu đối với tất cả các loại tàu

2.2.1 Thông tin liên lạc

1 Trang bị vô tuyến điện cứu sinh

(1) Phải trang bị ít nhất 3 thiết bị vô tuyến điện thoại hai chiều VHF cho tất cả tàu khách và tất cả các tàu hàng có tổng dung tích từ 500 trở lên cũng như với mỗi tàu đánh cá có chiều dài từ 45m trở lên. Phải trang bị ít nhất 2 thiết bị vô tuyến điện thoại hai chiều VHF cho tàu hàng có tổng dung tích lớn hơn 300 đến nhỏ hơn 500 và cho mỗi một tàu đánh cá có chiều dài lớn hơn 24m đến nhỏ hơn 45m. Các thiết bị như vậy phải phù hợp với các yêu cầu qui định trong Chương 4 “Trang bị vô tuyến điện” của Qui phạm.

(2) Tối thiểu phải trang bị một thiết bị phát báo ra đa ở mỗi mạn trên tất cả các tàu khách và tàu hàng có tổng dung tích từ 500 trở lên. Tối thiểu một thiết bị phát báo ra đa trên các tàu hàng có tổng dung tích từ 500 trở lên và trên các tàu cá có chiều dài từ 45m trở lên. Tối thiểu một thiết bị phát báo ra đa trên các tàu hàng có tổng dung tích từ 300 đến nhỏ hơn 500 và trên mỗi tàu cá có chiều dài từ 24m trở lên nhưng nhỏ hơn 45m.

Các thiết bị phát báo ra đa phải được cất giữ ở những vị trí mà chúng có thể nhanh chóng chuyển tới được phương tiện cứu sinh bất kỳ không phải bè hoặc các bè cứu sinh qui định ở 2.4.1-1(4). Thay cho yêu cầu trên, phải cất giữ một thiết bị báo phát ra đa trên mỗi phương tiện cứu sinh không phải là các phương tiện cứu sinh được yêu cầu ở 2.4.1-1(4).

Trên những tàu có tối thiểu hai thiết bị phát báo ra đa các xuồng cứu sinh có thiết bị hạ theo phương pháp rơi tự do, một thiết bị phát báo ra đa có thể cất giữ trong một xuồng cứu sinh hạ theo phương pháp rơi tự do còn thiết bị kia được đặt ở vùng gần buồng lái nhất để có thể dùng trên tàu hoặc chuyển lên một xuồng cứu sinh bất kỳ nào.

(3) Nếu được Đăng kiểm đồng ý, những yêu cầu tại 2.2.1-1(1) và 2.2.1-1(2) có thể miễn giảm đối với các tàu hoạt động trong cảng và vùng biển ven bờ được bảo vệ.

2 Pháo hiệu cấp cứu:

Phải trang bị và cất giữ tại hoặc gần buồng lái không ít hơn 12 pháo hiệu dù thoả mãn các yêu cầu 1.7.1 Chương 1 – Phụ lục A.

3 Các hệ thống thông tin liên lạc và báo động trên tàu

(1) Phải trang bị một phương tiện thông tin sự cố gồm thiết bị cố định hoặc xách tay hoặc cả hai để liên lạc hai chiều giữa các trạm kiểm soát sự cố, các trạm tập trung và đưa người lên phương tiện cứu sinh và các vị trí chỉ huy trên tàu.

(2) Phải trang bị một hệ thống báo động sự cố thoả mãn những yêu cầu ở điều 1.22.1 Chương 1- Phụ lục A và phải được sử dụng để tập trung hành khách và thuyền viên đến các trạm tập trung và để tiến hành các công việc được qui định trong bảng phân công trách nhiệm. Hệ thống này phải được bổ sung một hệ thống truyền thanh công cộng thoả mãn các yêu cầu ở 1.22.2 Chương 1- Phụ lục A hoặc các phương tiện thông tin liên lạc thích hợp khác. Hệ thống phát thanh văn nghệ giải trí phải được tự động tắt khi hệ thống báo động sự cố hoạt động.

(3) Hệ thống báo động sự cố trên tàu khách phải được phát thanh trên tất cả các boong lộ thiên.

(4) Trên những tàu được trang bị hệ thống cấp cứu hàng hải, việc thông tin liên lạc giữa trạm tập trung và đưa người lên phương tiện cứu sinh phải được bảo đảm.

4 Hệ thống truyền thanh công cộng trên các tàu khách

(1) Ngoài việc thoả mãn các yêu cầu của điều 2.2.1-3(2), tất cả các tàu khách phải trang bị một hệ thống truyền thanh công cộng. Đối với những tàu đóng trước 1-7-1997, các yêu cầu ở điều 2.2.1-4(2) và 2.2.1-4(4), theo các qui định của điều 2.2.1-4(5) phải áp dụng không muộn hơn ngày kiểm tra định kỳ đầu tiên sau ngày 1-7-1997.

(2) Hệ thống truyền thanh công cộng phải là một hệ thống có âm thanh rõ ràng trong điều kiện có tiếng ồn môi trường ở tất cả không gian được nêu trong điều 1.22.2-1 Chương 1- Phụ lục A và phải có chức năng chọn lệnh ưu tiên được điều khiển ở một vị trí từ buồng lái và ở những vị trí khác trên tàu mà chính quyền hành chính thấy cần thiết, sao cho các thông tin sự cố sẽ được phát dù cho bất kỳ loa phát thanh nào ở các không gian liên quan đang tắt hoặc âm lượng của nó đã bị giảm nhỏ hoặc hệ thống truyền thanh công cộng đang sử dụng cho mục đích khác.

(3) Trên các tàu khách được đóng vào hoặc sau ngày 1-7-1997:

(a) Hệ thống truyền thanh công cộng phải có tối thiểu hai mạch nhánh truyền thanh được tách biệt trên suốt chiều dài của chúng và hai thiết bị tăng âm riêng biệt và độc lập; và

(b) Hệ thống truyền thanh công cộng và các tiêu chuẩn kỹ thuật của nó phải được Đăng kiểm phê chuẩn;

(c) Tất cả các phòng và các không gian thuộc một vùng cách lửa phải thoả mãn các yêu cầu ở (1) trên.

(4)) Hệ thống truyền thanh công cộng phải được nối với nguồn điện sự cố theo yêu cầu của Phần 4 “Trang bị điện” của Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.

(5) Không yêu cầu phải thay thế hệ thống truyền thanh của các tàu được đóng trước ngày 1-7-1997 đã được trang bị hệ thống truyền thanh công cộng được chính quyền hành chính phê duyệt thoả mãn cơ bản những yêu cầu của các điều 2.2.1-4(2), 2.2.1-4(4), 1.22.2-1 Chương 1- Phụ lục A.

2.2.2 Trang bị cứu sinh cá nhân

1 Phao tròn

(1) Các phao tròn thoả mãn yêu cầu ở điều 1.2.1 Chương 1- Phụ lục A:

(a) Được phân bố sao cho luôn sẵn sàng sử dụng được ở hai mạn tàu theo mức độ hợp lý có thể thực hiện được, phải đặt ở trạng thái sẵn sàng sử dụng trên tất cả các boong hở kéo dài tới mạn tàu, tối thiểu phải bố trí một chiếc ở gần đuôi tàu;

(b) Được cất giữ sao cho có khả năng tháo ra được nhanh chóng và không được cố định ở mức độ vĩnh cửu tại một chỗ.

(2) Ở mỗi mạn ít nhất phải có một phao tròn cứu sinh được trang bị dây cứu sinh nổi thoả mãn các yêu cầu ở điều 1.2.4 Chương 1 Phụ lục A, có độ dài không nhỏ hơn hai lần chiều cao tính từ vị trí cất giữ phao đến đường nước ở trạng thái tải nhẹ nhất hoặc 30m, lấy giá trị nào lớn hơn.

(3) ít nhất phải có một nửa trong tổng số phao tròn được trang bị đèn tự sáng thoả mãn các yêu cầu ở điều 1.2.2 Chương 1- Phụ lục A; ít nhất hai chiếc trong số đó phải được trang bị thêm tín hiệu khói tự hoạt động thoả mãn các yêu cầu ở điều 1.2.3 Chương 1- Phụ lục A và phải có khả năng thả xuống nhanh từ lầu lái, các phao tròn có đèn và các phao tròn có cả đèn và tín hiệu khói phải được phân bố đều ở hai mạn tàu và không phải là các phao có dây cứu sinh thoả mãn các yêu cầu ở điều 2.2.2-1(2).

(4) Mỗi phao tròn phải được kẻ tên tàu và cảng đăng ký của tàu bằng chữ La tinh in hoa.

2 Phao áo cứu sinh

(1) Mỗi người trên tàu phải được trang bị một phao áo cứu sinh thoả mãn các yêu cầu ở điều 1.3.1 và 1.3.2, Chương 1- Phụ lục A đồng thời:

(a) Tàu phải có phao áo cứu sinh phù hợp cho trẻ em với số lượng ít nhất là 10% số hành khách trên tàu hoặc có thể yêu cầu nhiều hơn để đảm bảo mỗi trẻ em có một phao áo cứu sinh; và

(b) Tàu phải có đủ phao áo cứu sinh cho những người trực ca và để sử dụng ở những nơi xa các trạm bố trí phương tiện cứu sinh.

Các phao áo dành cho người trực có thể cất giữ tại buồng lái, trong phòng điều khiển máy hoặc ở các trạm có người trực khác.

(2) Các phao áo cứu sinh phải được bố trí sao cho luôn dễ đến gần và vị trí cất giữ chúng phải được chỉ rõ ràng. Nếu do đặc điểm kết cấu của tàu làm cho các phao áo cứu sinh được trang bị thoả mãn các yêu cầu ở điều 2.2.2-2(1) có thể không tới gần được thì phải có các biện pháp khác thay thế thoả mãn các yêu cầu của Đăng kiểm, các biện pháp này có thể gồm việc tăng phao áo cứu sinh trang bị cho tàu.

(3) Không cho phép số lượng phao áo cứu sinh cất giữ tại một điểm cho mọi người trên tàu sử dụng lớn hơn 20 chiếc. Nếu yêu cầu này không thể thực hiện được thì sự sai lệch số lượng đó phải được Đăng kiểm xem xét trong từng trường hợp cụ thể.

(4) Các phao áo cứu sinh dùng cho xuồng cứu sinh có mai che toàn phần (trừ xuồng cứu sinh loại rơi tự do) không được cản trở việc đi vào xuồng cứu sinh hoặc vào chỗ ngồi, bao gồm thao tác thắt dây áo trên xuồng cứu sinh.

(5) Các phao áo cứu sinh chọn dùng cho xuồng cứu sinh loại rơi tự do và cách thức mang hoặc mặc phao áo không được cản trở việc đi vào xuồng cứu sinh và sự an toàn của người ngồi trong xuồng cũng như hoạt động của xuồng cứu sinh.

3 Bộ quần áo bơi và bộ quần áo chống mất nhiệt

(1) Bộ quần áo bơi phải thoả mãn những yêu cầu ở điều 1.4 Chương 1- Phụ lục A hoặc bộ quần áo chống mất nhiệt thoả mãn những yêu cầu ở điều 1.5 Chương 1- Phụ lục A với kích thước phù hợp cho mỗi một người được phân công làm thuyền viên xuồng cấp cứu hoặc được phân công làm nhóm trưởng của hệ thống cấp cứu hàng hải. Khi tàu hoạt động thường xuyên ở vùng nước ấm, nếu được sự đồng ý của chính quyền hành chính thì biện pháp giữ nhiệt là không cần thiết và các bộ phận giữ nhiệt cũng sẽ không cần trang bị.

(2) Bộ quần áo bơi được bố trí trên tàu theo sự chỉ dẫn của nhà chế tạo, trên tàu nếu có thể thì nên bố trí phòng đặc biệt càng lớn càng tốt để sấy và phơi khô những bộ quần áo ướt, để phục vụ cho việc sửa chữa nhỏ theo sự chỉ dẫn của nhà chế tạo.

2.2.3 Bố trí phương tiện cứu sinh

1 Các xuồng cứu sinh và bè cứu sinh với thiết bị hạ được duyệt cần bố trí càng gần khu vực ở và không gian phục vụ thì càng tốt.

2 Các trạm tập trung và các trạm đưa người lên phương tiện cứu sinh càng gần nhau càng tốt. Mỗi một trạm tập trung cần có không gian trên boong đủ sáng để chứa tất cả số người được qui định đến trạm tập trung đó nhưng ít nhất cũng phải có 0,35m2 cho một người.

3 Phải có lối đi dễ dàng từ các khu vực ở và khu vực làm việc đến các trạm tập trung và trạm đưa người lên phương tiện cứu sinh.

4 Các trạm tập trung và trạm đưa người, phương tiện cứu sinh phải được chiếu sáng bởi nguồn ánh sáng được cung cấp từ nguồn điện sự cố của trạm điện theo yêu cầu ở Phần 4 “Trang bị điện”, Qui phạm Phân cấp và Đóng tàu biển vỏ thép.

5 Các hành lang, cầu thang và lối dẫn đến các trạm tập trung và đưa người lên phương tiện cứu sinh phải được chiếu sáng. Việc chiếu sáng này phải được cung cấp năng lượng từ nguồn điện sự cố theo theo yêu cầu ở Phần 4 “Trang bị điện”, Qui phạm Phân cấp và Đóng tàu biển vỏ thép.

Ngoài ra, các đường đi đến trạm tập trung phải được đánh dấu bằng các biểu tượng của trạm tập trung phù hợp với các chỉ dẫn được trình bày trong các phụ lục và hướng dẫn của Đăng kiểm.

6 Các trạm tập trung và đưa người lên phương tiện cứu sinh hạ bằng phương thức rơi tự do phải bố trí sao cho có thể đưa những người nằm trên cáng vào phương tiện cứu sinh.

7 Tại mỗi trạm đưa người lên phương tiện cứu sinh hoặc tại hai trạm đưa người lên phương tiện cứu sinh kế nhau phải bố trí một thang thoả mãn yêu cầu ở điều 1.20.7 Chương 1- Phụ lục A có chiều dài đơn kéo dài từ boong đến đường nước khi tàu ở trạng thái tải nhẹ nhất trong điều kiện không thuận lợi với tàu chúi 10o và nghiêng tới 20o về bất kỳ mạn nào. Tuy nhiên chính quyền hành chính có thể thay thế các thang đó bắng các thiết bị được duyệt để lên phương tiện cứu sinh ở trạng thái nổi, với điều kiện ở mỗi mạn tàu phải có ít nhất một thang nêu trên. Các phương tiện khác để đưa người lên phương tiện cứu sinh có thể cho phép sử dụng đối với các bè yêu cầu bởi điều 2.4.1-1(4).

Các thang trên không cần bố trí cho tàu hàng và tàu khách có tổng dung tích dưới 500 cũng như cho tàu đánh cá có chiều dài dưới 45m, ở đó các bè cứu sinh có thể đón người lên từ mặt boong cách đường nước tải nhẹ nhất ít nhất là 2m (và nhỏ hơn 1,5m đối với tàu khách), các thang đó cũng không cần cho các tàu ở đó xuồng cứu sinh là loại rơi tự do từ đuôi tàu.

8 Nếu cần thiết, phải trang bị phương tiện để làm cho phương tiện cứu sinh hạ bằng cần tỳ vào mạn và giữ chúng nằm dọc theo mạn để người có thể lên một cách an toàn.

9 Các trạm hạ phải được bố trí ở các vị trí sao cho đảm bảo việc hạ các phương tiện cứu sinh an toàn, có lưu ý đặc biệt đến khoảng cách tới chân vịt và các phần nhô ra quá mức của thân tàu sao cho càng xa càng tốt trừ phương tiện cứu sinh được thiết kế đặc biệt để hạ theo phương pháp rơi tự do, phương tiện cứu sinh có thể hạ xuống nước ở vùng mạn thẳng của tàu. Nếu được bố trí ở phía trước của tàu, các phương tiện cứu sinh phải bố trí ở một vị trí được che chắn phía sau vách chống va, trong trường hợp này cần thiết phải đặc biệt quan tâm đến sức bền của thiết bị hạ.

2.2.4 Cất giữ các phương tiện cứu sinh

1 Mỗi phương tiện cứu sinh phải được cất giữ:

(1) Sao cho phương tiện cứu sinh cũng như các thiết bị cất giữ nó không làm ảnh hưởng đến hoạt động của bất kỳ một phương tiện cứu sinh nào khác hoặc xuồng cấp cứu tại trạm hạ phương tiện cứu sinh bất kỳ khác;

(2) Đối với tàu có tổng dung tích từ 500 trở lên càng gần mặt nước càng an toàn và nếu có thể thực hiện được, trong trường hợp phương tiện cứu sinh không phải là bè cứu sinh được dự định hạ theo phương pháp quăng qua mạn tàu, thì phải ở vị trí sao cho khi phương tiện cứu sinh đang ở vị trí cho người lên thì khoảng cách tới mặt nước không được nhỏ hơn 2m, khi tàu ở trạng thái toàn tải và ở điều kiện bất lợi với độ chúi và nghiêng đến 20o về bất kỳ phía nào hoặc đến một góc mà mép boong thời tiết bắt đầu ngập nước, lấy giá trị nào nhỏ hơn;

(3) Ở trạng thái luôn sẵn sàng sao cho hai thuyền viên có thể thực hiện các công việc chuẩn bị để đưa người lên và hạ phương tiện trong vòng không quá 5 phút;

(4) Được trang bị đầy đủ như phần này yêu cầu;

(5) Theo mức độ thực tế có thể thực hiện được, phải ở một vị trí an toàn và có che chắn và được bảo vệ tránh hư hỏng do cháy và nổ.

Đặc biệt, phương tiện cứu sinh trên tàu dầu, khác với yêu cầu ở qui định 2.4.1-1(4), bè cứu sinh không được bố trí trên hoặc phía trên két dầu hàng, két lắng hoặc các két khác có chứa các chất lỏng dễ cháy hoặc nguy hiểm.

2 Các xuồng cứu sinh hạ ở mạn tàu phải được cất giữ càng xa về phía trước chân vịt theo mức độ thực tế có thể thực hiện được. ở các tàu hàng có chiều dài từ 80m đến 120m, mỗi xuồng cứu sinh phải được cất giữ sao cho khoảng cách ngay từ điểm mút đuôi xuồng đến chân vịt tàu không nhỏ hơn chiều dài của xuồng đó. Trên các tàu hàng có chiều dài 120m trở lên và tàu khách có chiều dài 80m trở lên mỗi xuồng cứu sinh phải cất giữ sao cho khoảng cách ngay từ điểm mút đuôi xuồng đến chân vịt tàu không nhỏ hơn 1,5 lần chiều dài của xuồng đó. Nếu có thể tàu phải được thiết kế sao cho các xuồng cứu sinh và các vị trí cất giữ xuồng phải được bảo vệ chống hư hỏng do sóng lớn.

3 Các xuồng cứu sinh phải được cất giữ với trạng thái luôn luôn gắn vào các thiết bị hạ xuồng.

4 Các bè cứu sinh phải được cất giữ với dây giữ của nó được gắn thường xuyên vào tàu;

5 Mỗi một bè cứu sinh hoặc một nhóm bè cứu sinh phải cất giữ với một cơ cấu nhả nổi tự do thoả mãn các yêu cầu ở điều 1.8.6 Chương 1- Phụ lục A sao cho đến mức có thể thực hiện bè cứu sinh được nổi tự do và nếu là loại bè bơm hơi thì phải tự động bơm hơi khi tàu chìm.

6 Các bè cứu sinh được cất giữ sao cho có thể giải phóng được bằng tay riêng từng bè hoặc vỏ chứa bè ngay lập tức khỏi các cơ cấu giữ chúng.

7 Các điều 2.2.4-42.2.4-5 không áp dụng cho bè cứu sinh do qui định 2.4.1-1(4) yêu cầu.

8 Các bè cứu sinh hạ bằng cần phải được cất giữ trong phạm vi tầm với của các móc nâng, trừ khi có trang bị phương tiện di chuyển nào đó và phương tiện này không mất tác dụng trong những giới hạn chúi và nghiêng của tàu nêu ở 2.2.4-1(2) hoặc do chuyển động của tàu hoặc do hư hỏng nguồn năng lượng cung cấp.

9 Các bè cứu sinh được hạ bằng phương pháp quăng qua mạn phải được cất giữ sao cho di chuyển dễ dàng được sang cả hai mạn, trừ các bè có tổng sức chở như yêu cầu bởi qui định 2.4.1-1 có khả năng được hạ ở cả hai mạn, được cất giữ ở mỗi mạn tàu.

10 Phải có biển cỡ lớn hoặc ký hiệu trên phương tiện cứu sinh hoặc ở vùng lân cận chúng và bảng điều khiển thiết bị hạ và phải:

(1) Minh hoạ mục đích điều khiển và các tuần tự vận hành thiết bị và đưa ra các chỉ dẫn hoặc cảnh báo có liên quan;

(2) Nhìn thấy được dễ dàng trong điều kiện ánh sáng sự cố;

(3) Sử dụng các biểu tượng theo kiến nghị của Chương 4- Phụ lục A.

2.2.5 Cất giữ xuồng cấp cứu

1 Các xuồng cấp cứu phải được cất giữ:

(1) Ở trạng thái luôn sẵn sàng để hạ xuống nước trong không quá 5 phút;

(2) Ở vị trí thích hợp để hạ và thu hồi;

(3) Sao cho xuồng cũng như các thiết bị để cất giữ xuồng không làm cản trở đến việc hoạt động của bất kỳ phương tiện cứu sinh nào tại bất kỳ trạm hạ xuồng nào khác;

(4) Nếu xuồng cấp cứu cũng là xuồng cứu sinh, thì phải phù hợp với các yêu cầu của 2.2.4.

2.2.6 Cất giữ hệ thống sơ tán hàng hải

1 Mạn tàu không được có bất kỳ một lỗ khoét nào giữa trạm đưa người rời tàu của hệ thống sơ tán hàng hải và đường nước khi tàu ở trạng thái tải nhẹ nhất và phải trang bị phương tiện để bảo vệ hệ thống khỏi bất kỳ phần nhô ra nào của tàu.

2 Các hệ thống sơ tán hàng hải được bố trí ở những vị trí sao cho đảm bảo hạ an toàn các thiết bị, đặc biệt lưu ý chỗ hạ phải tránh xa chân vịt và những vật nhô ra quá mức của thân tàu càng xa càng tốt. Hệ thống có thể được hạ xuống dọc theo phần mạn thẳng của tàu.

3 Mỗi một hệ thống sơ tán hàng hải được cất giữ sao cho đường thoát cũng như sàn của nó và các hệ thống cất giữ và vận hành của nó không được cản trở đến hoạt động của bất kỳ phương tiện cứu sinh nào khác ở trạm hạ xuồng bất kỳ khác.

4 Nếu phù hợp, các hệ thống sơ tán hàng hải được cất giữ ở những vị trí tránh được hư hỏng do sóng lớn.

2.2.7 Các hệ thống hạ và thu hồi phương tiện cứu sinh

1 Nếu không có những qui định khác trong phần này cuả Qui phạm thì phải trang bị các phương tiện hạ và đưa người lên phương tiện cứu sinh thoả mãn các yêu cầu ở 1.20 Chương 1- Phụ lục A, trừ các phương tiện cứu sinh mà:

(1) Người lên từ một vị trí trên boong ở vị trí cao trên đường nước ở trạng thái tải nhẹ nhất không quá 4,5m và có tổng trọng lượng không quá 185kg; hoặc

(2) Người lên từ một vị trí trên boong ở vị trí cao trên đường nước ở trạng thái tải nhẹ nhất không quá 4,5m và được bố trí hạ trực tiếp từ vị trí cất giữ ở những điều kiện không thuận lợi khi tàu chúi 10o và nghiêng đến 20o về bất kỳ phía nào, hoặc

(3) Được trang bị cho tàu ngoài số phương tiện cứu sinh cần cho 200% tổng số người trên tàu và có trọng lượng không quá 185kg, hoặc

(4) Các phương tiện được trang bị cho tàu ngoài số phương tiện cứu sinh cần cho 200% tổng số người trên tàu và được cất giữ để hạ trực tiếp từ vị trí cất giữ ở những điều kiện không thuận lợi chúi 10o và nghiêng đến 20o về bất kỳ phía nào.

(5) Được trang bị để sử dụng kết hợp với hệ thống sơ tán hàng hải thoả mãn các yêu cầu của điều 1.20.8 Chương 1- Phụ lục A và được cất giữ để hạ trực tiếp từ vị trí cất giữ ở những điều kiện không thuận lợi khi tàu chúi 10o và nghiêng đến 20o về bất kỳ phía nào.

2 Mỗi xuồng cứu sinh phải được trang bị một thiết bị có khả năng hạ và thu hồi xuồng cứu sinh. Đồng thời phải có dụng cụ dự phòng để tách xuồng khỏi cơ cấu nhả để bảo dưỡng.

3 Các hệ thống hạ và thu hồi phải bố trí sao cho người sử dụng thiết bị đó ở trên tàu có khả năng quan sát được phương tiện cứu sinh trong suốt thời gian hạ và đối với các xuồng cứu sinh thì cả trong thời gian thu hồi.

4 Đối với các phương tiện cứu sinh giống nhau được trang bị trên tàu, chỉ được dùng một kiểu cơ cấu nhả giải phóng phương tiện.

5 Việc chuẩn bị và vận hành phương tiện cứu sinh tại bất kỳ trạm hạ nào không được làm cản trở việc chuẩn bị và vận hành ngay bất kỳ phương tiện cứu sinh hoặc xuồng cấp cứu ở bất kỳ một trạm hạ nào khác.

6 Các dây hạ, nếu sử dụng thì phải đủ độ dài để phương tiện cứu sinh xuống tới mặt nước khi tàu trong trạng thái tải nhẹ nhất, trong điều kiện không thuận lợi khi tàu chúi tới 10o và nghiêng tới 20o về bất kỳ phía nào.

7 Trong quá trình chuẩn bị và hạ phương tiện cứu sinh, thiết bị hạ nó và khu vực mặt nước mà nó được hạ xuồng phải được chiếu sáng đầy đủ bằng các đèn được cung cấp năng lượng bằng nguồn điện sự cố theo yêu cầu ở Phần 4 “Trang bị điện”, Qui phạm Phân cấp và Đóng tàu biển vỏ thép.

8 Phải có biện pháp ngăn ngừa nước trong tàu xả vào phương tiện cứu sinh trong quá trình rời tàu.

9 Nếu có nguy cơ các vây giảm lắc của tàu làm hư hỏng phương tiện cứu sinh thì phải có thiết bị sử dụng nguồn năng lượng sự cố để thu các vây giảm lắc vào trong tàu, trên buồng lái các thiết bị chỉ báo vị trí của vây giảm lắc cũng được sử dụng nguồn năng lượng sự cố.

10 Nếu tàu được trang bị các xuồng cứu sinh thoả mãn các yêu cầu ở 1.14 Chương 1- Phụ lục A thì phải có dây chằng giữa hai đầu cần hạ xuống có kèm theo ít nhất là hai dây cứu sinh có đủ độ dài để thả xuống tới mặt nước khi tàu ở trạng thái tải nhẹ nhất, trong điều kiện không thuận lợi khi tàu chúi tới 10o và nghiêng không nhỏ hơn 20o về bất kỳ phía nào. Lực kéo đứt của các dây không được nhỏ hơn 17 kN, đường kính tiêu chuẩn của chúng không được nhỏ hơn 20mm.

11 Các thiết bị hạ được bố trí trên boong hở sao cho các xuồng cứu sinh và các xuồng cấp cứu được cất giữ bên trong đường được tạo thành góc 3o với đường thẳng đứng khi đi qua giao điểm giữa boong xuồng tàu và mạn tàu. Nếu các thiết bị hạ được đặt ở boong cao hơn, thì các thiết bị đó phải được Đăng kiểm xem xét và cho phép trong từng trường hợp cụ thể.

12 Hệ cần hạ phải bố trí sao cho khoảng cách giữa hai cần bằng khoảng cách giữa hai móc dây của xuồng cứu sinh. Nếu không thoả mãn được yêu cầu này thì góc giữa dây từ đỉnh cần đến móc xuồng tạo thành với đường thẳng đứng xuất phát từ móc xuồng vượt quá 3o về bất kỳ phía nào theo chiều dài thì phải được Đăng kiểm xem xét và chấp nhận trong từng trường hợp cụ thể

13 Dây hạ xuồng cứu sinh phải được quấn đều vào tang trống của tời. Nếu dây hạ xuồng quấn vào ròng rọc cố định thì độ sai lệch của dây cáp tính từ mặt phẳng tâm của ròng rọc không được quá 8o đối với tang trống có rãnh và 4o đối với tang trống nhẵn.

2.2.8 Thiết bị đưa người lên, xuống và thu hồi xuồng cấp cứu

1 Thiết bị đưa người lên và xuống xuồng cấp cứu phải sao cho xuồng cấp cứu có thể cho người lên và xuống nước trong thời gian ngắn nhất có thể được.

2 Nếu xuồng cấp cứu là một trong những phương tiện cứu sinh của tàu thì các hệ thống đưa người lên xuống và trạm hạ xuồng phải thoả mãn các yêu cầu ở 2.2.3.

3 Hệ thống hạ xuồng phải thoả mãn các yêu cầu ở 2.2.7, tất cả các xuồng cấp cứu phải có khả năng hạ được khi tàu đang chạy tiến ở tốc độ 5 hải lý/giờ trong nước lặng, nếu cần thiết phải sử dụng dây giữ.

4 Phải có khả năng thu hồi nhanh chóng xuồng cấp cứu khi chở đủ số người và trang thiết bị. Nếu xuồng cấp cứu cũng là một xuồng cứu sinh, thời gian thu hồi nhanh phải có thể thực hiện được khi xuồng chở đủ thiết bị và số người của xuồng cấp cứu ít nhất là 6 người.

2.2.9 Thiết bị phóng dây

1 Tất cả tàu đều phải trang bị thiết bị phóng dây, mỗi thiết bị gồm 4 đầu phóng, mỗi đầu mang được 4 dây.

2 Những tàu không chạy tuyến quốc tế có chiều dài trên 25m phải trang bị thiết bị phóng dây không ít hơn 2 đầu phóng, mỗi đầu phóng mang được 2 dây.

3 Tàu hoạt động trong vùng cảng và trên các luồng lạch ven bờ, nếu được của Đăng kiểm chấp thuận có thể được miễn thiết bị phóng dây.

2.3 Những yêu cầu đối với tàu khách

2.3.1 Phương tiện cứu sinh và xuồng cấp cứu

1 Phương tiện cứu sinh

(1) Tàu khách dự định hoạt động trên các tuyến không phải là chuyến đi quốc tế ngắn phải trang bị:

(a) Các xuồng cứu sinh thoả mãn các yêu cầu ở 1.13 hoặc 1.14 Chương 1- Phụ lục A ở mỗi mạn có tổng sức chở không nhỏ hơn 50% tổng số người trên tàu. Đăng kiểm có thể cho phép thay thế các xuồng cứu sinh bằng các bè cứu sinh có tổng sức chở tương đương với điều kiện là ở mỗi bên mạn tàu cũng có đủ xuồng cứu sinh để chở không ít hơn 37,5% tổng số người trên tàu. Các bè cứu sinh phải thoả mãn các yêu cầu ở 1.9 hoặc 1.10 Chương 1 Phụ lục A và phải được hạ bằng thiết bị hạ phân bố đều ở mỗi mạn tàu; và

(b) Ngoài ra, phải trang bị các bè cứu sinh thoả mãn các yêu cầu ở 1.9 hoặc 1.10 Chương 1- Phụ lục A có tổng sức chở để chở được ít nhất 25% tổng số người trên tàu. Những bè cứu sinh này phải được hạ bằng ít nhất một thiết bị hạ ở mỗi mạn, mà cũng có thể là những thiết bị được trang bị phù hợp với các yêu cầu ở 2.3.1-1(1)(a) hoặc thiết bị tương đương đã được duyệt có khả năng sử dụng cả ở hai mạn. Tuy nhiên, việc cất giữ các bè cứu sinh này không cần thiết phải thoả mãn những yêu cầu ở 2.2.4-8.

(2) Các tàu khách dự định hoạt động trên các tuyến là những chuyến đi quốc tế ngắn thoả mãn các tiêu chuẩn đặc biệt về phân khoang được đánh dấu 2 trong dấu hiệu phân cấp phải trang bị:

(a) Các xuồng cứu sinh thoả mãn các yêu cầu ở 1.13 Chương 1- Phụ lục A hoặc 1.14 Chương 1- Phụ lục A trong chừng mực có thể, phải được phân bố đều ở mỗi mạn tàu và có tổng sức chở để chở được ít nhất 30% tổng số người trên tàu, đồng thời phải trang bị các bè cứu sinh thoả mãn các yêu cầu ở 1.9 Chương 1- Phụ lục A hoặc 1.10 Chương 1- Phụ lục A có tổng sức chở sao cho, cùng với sức chở của xuồng cứu sinh, các phương tiện cứu sinh này phải chở được tổng số người trên tàu. Các bè cứu sinh phải được hạ bằng các thiết bị hạ được phân bố đều ở mỗi mạn; và

(b) Ngoài ra, các bè cứu sinh thoả mãn các yêu cầu ở điều 1.9 Chương 1- Phụ lục A hoặc 1.10 Chương 1- Phụ lục A phải có tổng sức chở để chở được ít nhất 25% tổng số người trên tàu. Các bè cứu sinh này phải được hạ bằng ít nhất một thiết bị hạ ở mỗi mạn, mà có thể là những thiết bị được trang bị phù hợp với các yêu cầu ở 2.3.1-1(2)(a) hoặc thiết bị tương đương đã được duyệt có khả năng sử dụng được ở cả hai mạn. Tuy nhiên, việc cất giữ các  bè cứu sinh này không cần thiết thoả mãn những yêu cầu ở 2.2.4-8.

(3) Các tàu khách dự định thực hiện những chuyến đi quốc tế ngắn và không thoả mãn các tiêu chuẩn đặc biệt về phân khoang được đánh dấu 2 trong số hiệu phân cấp phải được trang bị các xuồng cứu sinh và bè cứu sinh thoả mãn những yêu cầu ở điều 2.3.1-1(1).

(4 ) Tất cả các phương tiện cứu sinh yêu cầu đảm bảo cho tất cả số người trên tàu rời tàu, phải có khả năng hạ xuống nước với đầy đủ số người và trang thiết bị trong thời gian không quá 30 phút tính từ thời điểm phát lệnh rời tàu.

(5) Thay cho việc thoả mãn các yêu cầu ở các điều 2.3.1-1(1), 2.3.1-1(2) hoặc 2.3.1-1(3), các tàu khách có tổng dung tích nhỏ hơn 500, nếu có tổng số người trên tàu ít hơn 200 người, có thể thoả mãn yêu cầu sau:

(a) Chúng phải trang bị ở mỗi mạn tàu các bè cứu sinh thoả mãn các yêu cầu ở 1.9 Chương 1- Phụ lục A hoặc 1.10 Chương 1- Phụ lục A và có tổng sức chở đủ để chở toàn bộ số người trên tàu;

(b) Trừ khi các bè cứu sinh được yêu cầu bởi điều 2.3.1-1(5)(a) được cất giữ ở vị trí dễ dàng di chuyển từ mạn này sang mạn khác để hạ ở bất kỳ mạn nào của tàu, phải trang bị bổ sung các bè cứu sinh sao cho tổng sức chở sẵn có ở mỗi mạn phải đủ cho 150% tổng số người trên tàu.

(c) Nếu xuồng cấp cứu yêu cầu ở điều 2.3.1-2(2) cũng là xuồng cứu sinh tuân theo các yêu cầu ở điều 1.1.2 hoặc 1.1.3 thì sức chở của nó có thể tính vào tổng sức chở yêu cầu bởi điều 2.3.1-1(5)(a), với điều kiện là tổng sức chở sẵn có ở mỗi mạn ít nhất bằng 150% tổng số người trên tàu.

(d) Trong trường hợp một phương tiện cứu sinh bất kỳ nào bị mất hoặc không thể sử dụng được, thì phải có đủ phương tiện cứu sinh sẵn sàng sử dụng được ở mỗi mạn tàu, kể cả những phương tiện cứu sinh được cất giữ ở vị trí đảm bảo dễ dàng di chuyển từ mạn này sang mạn khác tại một mặt boong hở để chở toàn bộ số người trên tàu.

(6) Một hệ thống sơ tán hàng hải hoặc các hệ thống thoả mãn các yêu cầu ở điều 1.20.8 Chương 1- Phụ lục A có thể được dùng để thay thế cho sức chở tương đương của các bè cứu sinh và các thiết bị hạ được yêu cầu bởi điều 2.3.1-1(1) và 2.3.1-1(2).

(7) Tàu khách ven biển có chiều dài dưới 30m (với tổng dung tích dưới 200) hoạt động trong vùng cách bờ không lớn hơn 20 hải lý có thể trang bị các bè cứu sinh với tổng sức chở đủ để chở được 100% tổng số người trên tàu.

2 Xuồng cấp cứu

(1) Tàu khách có tổng dung tích từ 500 trở lên phải trang bị ở mỗi mạn tàu ít nhất một xuồng cấp cứu thoả mãn những yêu cầu ở 1.9 Chương 1- Phụ lục A.

(2) Tàu khách có tổng dung tích nhỏ hơn 500 phải trang bị ít nhất một xuồng cấp cứu thoả mãn những yêu cầu ở 1.9 Chương 1- Phụ lục A.

(3) Một xuồng cứu sinh có thể chấp nhận là một xuồng cấp cứu với điều kiện nó cũng thoả mãn các yêu cầu đối với một xuồng cấp cứu.

(4) Nếu được Đăng kiểm chấp nhận, đối với những tàu khách có chiều dài dưới 30m, có thể được miễn giảm yêu cầu về trang bị xuồng cứu sinh với điều kiện kích thước, tính cơ động và vùng hoạt động của chúng, dịch vụ tìm kiếm cứu nạn được đảm bảo trong khu vực và điều kiện khí tượng thuỷ văn ở đó không yêu cầu cần thiết phải thực hiện đầy đủ các qui định này.

3 Lai dắt các bè cứu sinh

(1) Số lượng các xuồng cứu sinh và xuồng cấp cứu trang bị trên các tàu khách phải đủ để đảm bảo rằng để tổng số người trên tàu có thể rời tàu, mỗi xuồng cứu sinh hoặc xuồng cấp cứu không được phép lai dắt quá 6 bè cứu sinh.

(2) Số lượng các xuồng cứu sinh và xuồng cấp cứu trang bị trên các tàu khách thực hiện những chuyến đi quốc tế ngắn và thoả mãn các tiêu chuẩn đặc biệt về phân khoang được đánh dấu 2 trong dấu hiệu phân cấp phải đủ để đảm bảo rằng để tổng số người trên tàu có thể rời tàu, mỗi xuồng cứu sinh hoặc xuồng cấp cứu không được phép lai dắt quá 9 bè cứu sinh.

2.3.2 Trang bị cứu sinh cá nhân

1 Phao tròn

(1) Một tàu khách phải trang bị không ít hơn số lượng phao tròn thoả mãn các yêu cầu ở điều 2.2.21.2 Chương 1- Phụ lục A như sau:

Chiều dài của tàu (m)

Số lượng tối thiểu của các phao tròn

Dưới 60m

8

60m đến dưới 120m

12

120m đến dưới 180m

18

180m đến dưới 240m

24

Từ 240m trở lên

30

(2) Bất kể các yêu cầu của điều 2.2.2-1(3) thế nào, các tàu khách có chiều dài dưới 60m vẫn phải trang bị không dưới 6 phao tròn có đèn tự sáng.

2 Phao áo cứu sinh

(1) Ngoài các phao áo cứu sinh yêu cầu ở 2.2.2-2, mỗi tàu khách phải trang bị bổ sung các phao áo cứu sinh cho không dưới 5% tổng số người trên tàu. Các phao áo cứu sinh này phải được cất giữ tại những vị trí dễ thấy ở trên hoặc tại các trạm tập trung.

(2) Nếu các phao áo cứu sinh cho hành khách được cất giữ trong các buồng nằm của khách cách xa các lối đi trực tiếp giữa các khu vực công cộng hoặc trạm tập trung thì các phao áo bổ sung cho các hành khách này theo yêu cầu bởi điều 2.2.2-2(2) phải được cất giữ ở các khu vực công cộng, các trạm tập trung hoặc trên các lối đi trực tiếp giữa các vị trí đó. Các phao áo phải được cất giữ sao cho việc phân phát và mặc không cản trở đến trật tự di chuyển đến trạm tập trung và trạm đưa người lên phương tiện cứu sinh.

3 Đèn của phao áo cứu sinh

(1) Trên tàu khách mỗi phao áo cứu sinh phải được trang bị một đèn thoả mãn các yêu cầu 1.3.3 Chương 1- Phụ lục A.

(2) Đèn trang bị cho phao áo cứu sinh trên các tàu khách trước ngày 1/7/1998 và không thoả mãn hoàn toàn ở điều 1.3.3 Chương 1- Phụ lục A có thể đựợc chấp nhận tới thời hạn phải thay thế đèn thông thường hoặc tới ngày kiểm tra chu kỳ đầu tiên sau ngày 1/7/2002, lấy ngày sớm hơn.

4 Bộ quần áo bơi và bộ quần áo chống mất nhiệt

(1) Tàu khách phải trang bị cho mỗi xuồng cứu sinh tối thiểu 3 bộ quần áo bơi thoả mãn các yêu cầu ở điều 1.4 Chương 1- Phụ lục A và ngoài ra phải trang bị bổ sung một dụng cụ chống mất nhiệt thoả mãn các yêu cầu ở điều 1.6 Chương 1- Phụ lục A cho mỗi người được bố trí trên xuồng đó mà không được trang bị một bộ quần áo bơi. Không cần phải trang bị các bộ quần áo bơi và bộ quần áo chống mất nhiệt cho:

(a) Những người được bố trí trên xuồng cứu sinh có mái che toàn phần hoặc một phần, hoặc

(b) Nếu tàu chỉ thường xuyên thực hiện những chuyến đi trong các vùng khí hậu ấm mà theo quan điểm của Đăng kiểm bộ quần áo chống mất nhiệt là không cần thiết.

(2) Các điều khoản của 2.3.2-4(1) cũng áp dụng cho các xuồng cứu sinh có mái che một phần hoặc toàn phần không thoả mãn các yêu cầu của điều 1.14 hoặc 1.15 Chương 1- Phụ lục A, với điều kiện chúng được trang bị cho các tàu đóng trước ngày 1/7/1986.

2.3.3 Hệ thống đưa người lên phương tiện cứu sinh và xuồng cấp cứu

1 Trên tàu khách, các hệ thống đưa người lên phương tiện cứu sinh được thiết kế để:

(1) Tất cả các xuồng cứu sinh được cho người lên và hạ hoặc trực tiếp từ vị trí cất giữ hoặc từ một boong đưa người lên phương tiện cứu sinh, nhưng không phải cả hai; và

(2) Các bè cứu sinh hạ bằng cần được cho người lên và hạ từ một vị trí ngay cạnh vị trí cất giữ hoặc từ một vị trí, mà theo các yêu cầu của điều 2.2.4-8 bè được đưa tới đó trước khi hạ.

2 Việc bố trí xuồng cấp cứu phải sao cho xuồng có thể cho người lên và hạ trực tiếp từ vị trí cất giữ với đủ số người được phân công làm thuyền viên của xuồng cấp cứu ở trên xuồng đó. Bất kể các yêu cầu của điều 2.3.3-1 thế nào, nếu xuồng cấp cứu cũng là xuồng cứu sinh và các xuồng cứu sinh khác được cho người lên và hạ từ một boong đưa người lên phương tiện cứu sinh, việc bố trí phải sao cho xuồng cấp cứu cũng có thể nhận người lên và hạ từ boong đưa người lên phương tiện cứu sinh.

3 Cất giữ phương tiện cứu sinh

Độ cao cất giữ một phương tiện cứu sinh trên tàu khách phải thoả mãn các yêu cầu của Quy định 2.2.4-1(2), cũng như các yêu cầu về thoát thân được qui định trong Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, kích thước của tàu và điều kiện thời tiết có thể gặp trong vùng dự định hoạt động của tàu. Đối với thiết bị cứu sinh hạ bằng cần, độ cao của đầu cần khi phương tiện cứu sinh ở vị trí sẵn sàng đưa người lên phải trong phạm vi có thể thực hiện được không quá 15m trên đường nước khi tàu ở trạng thái nhẹ tải nhất.

4 Trạm tập trung

Mọi tàu khách, ngoài việc thoả mãn các yêu cầu của quy định 2.2.3, phải có các trạm tập trung hành khách, các trạm này phải:

(1) ở gần và có lối cho hành khách đi dễ dàng tới các trạm đưa người lên phương tiện cứu sinh, trừ khi các trạm này ở cùng một vị trí;

(2) Có một phòng rộng để tập hợp và hướng dẫn hành khách, nhưng tối thiểu là 0,35 m2 cho mỗi hành khách.

2.3.4 Những yêu cầu bổ sung đối với tàu khách ro-ro

1 Các yêu cầu này áp dụng cho tất cả các tàu khách ro-ro. Các tàu khách ro-ro được đóng:

Vào hoặc sau ngày 1/7/1998 phải thoả mãn các yêu cầu của 2.3.4-2(3), 2.3.4-2(4), 2.3.4-3(1) – 2.3.4-3(3), 2.3.4-42.3.4-5;

Vào hoặc sau ngày 1/7/1986 nhưng trước 1/7/1998 phải thoả mãn các yêu cầu của 2.3.4-5 nhưng không muộn hơn ngày kiểm tra định kỳ đầu tiên sau ngày 1/7/1998 và thoả mãn các yêu cầu của 2.3.4-2(3), 2.3.4-2(4), 2.3.4-32.3.4-4 không muộn hơn ngày kiểm tra định kỳ đầu tiên sau ngày 1/7/2000; và

Trước ngày 1/7/1986 phải thoả mãn những yêu cầu của 2.3.4-5 không muộn hơn ngày kiểm tra định kỳ đầu tiên sau ngày 1/7/1998 và thoả mãn các yêu cầu của 2.3.4-2(1), 2.3.4-2(4), 2.3.4-32.3.4-4 không muộn hơn ngày kiểm tra định kỳ đầu tiên sau 1/7/2000.

2 Bè cứu sinh

(1) Các bè cứu sinh của tàu khách ro-ro phải được trang bị các hệ thống sơ tán hàng hải thoả mãn các yêu cầu của 1.20.8 Chương 1- Phụ lục A hoặc các thiết bị hạ được phân bố đều ở mỗi mạn tàu tuân theo các yêu cầu của 1.20.5 Chương 1- Phụ lục A.

(2) Mỗi bè cứu sinh trên các tàu khách ro-ro phải được trang bị các thiết bị cất giữ nổi tự do thoả mãn các yêu cầu của điều 1.8.6 Chương 1- Phụ lục A.

(3) Mỗi bè cứu sinh trên các tàu khách ro-ro phải là kiểu lắp đặt với một đường trượt vào bè thoả mãn các yêu cầu của điều 1.9.4-1 hoặc 1.10.4-1 Chương 1- Phụ lục A.

(4) Mỗi bè cứu sinh trên các tàu khách ro-ro phải hoặc là kiểu tự phục hồi về tư thế cân bằng hoặc là bè cứu sinh có mái che có thể sử dụng cả hai mặt được thoả mãn các yêu cầu ở 1.111.12 Chương 1- Phụ lục A. Theo cách khác, trên tàu có thể trang bị bè cứu sinh tự phục hồi cân bằng hoặc bè cứu sinh có mái che có thể sử dụng được cả hai mặt, ngoài số lượng bè cứu sinh bình thường của nó, với tổng sức chở sao cho có thể chở được ít nhất 50% số lượng người không được chở bằng xuồng cứu sinh. Sức chở bổ sung bằng bè cứu sinh này được xác định bằng hiệu tổng số người trên tàu và tổng số lượng người được chở bằng xuồng cứu sinh.

3 Xuồng cấp cứu nhanh

(1) Tối thiểu một trong các xuồng cấp cứu của tàu khách ro-ro phải là một xuồng cấp cứu nhanh thoả mãn những yêu cầu ở 1.19.4 Chương 1- Phụ lục A.

(2) Mỗi một xuồng cấp cứu nhanh phải có một thiết bị hạ thoả mãn các yêu cầu ở 1.20.6 Chương 1- Phụ lục A. Khi phê duyệt những thiết bị hạ này phải tính đến tình huống xuồng cấp cứu nhanh phải được hạ và thu hồi trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

(3) Tối thiểu hai thuyền viên của mỗi xuồng cấp cứu nhanh phải được huấn luyện và thực tập thường xuyên liên quan đến các lĩnh vực về cấp cứu, nâng hạ xuồng thao tác vận hành các xuồng trong các điều kiện khác nhau và phục hồi trở lại vị trí cân bằng sau khi xuồng bị lật.

(4) Trong trường hợp việc bố trí hoặc kích thước của một tàu khách ro-ro được đóng trước ngày 1/7/1997 không cho phép lắp đặt xuồng cấp cứu nhanh theo yêu cầu ở 2.3.4-3(1) thì xuồng cấp cứu nhanh có thể được lắp đặt ở vị trí của một xuồng cứu sinh hiện có mà xuồng cứu sinh này được chấp nhận như là một xuồng cấp cứu, hoặc trong trường hợp tàu được đóng trước ngày 1/7/1986 thì có thể lắp đặt ở vị trí của các xuồng sử dụng trong trường hợp sự cố, với điều kiện thoả mãn tất cả các điều sau đây:

(a) Xuồng cấp cứu nhanh đã lắp đặt được phục vụ bởi một thiết bị hạ thoả mãn các quy định ở 2.3.4-3(2);

(b) Sức chở của các phương tiện cứu sinh bị mất do việc thay thế nêu trên được bù bằng việc lắp đặt bè cứu sinh có khả năng chở được ít nhất bằng số người được phục vụ bằng xuồng cứu sinh thay thế; và

(c) Các bè cứu sinh như vậy phải được phục vụ bằng thiết bị hạ hiện có hoặc các hệ thống sơ tán hàng hải.

4 Phương tiện cấp cứu

(1) Mỗi tàu khách ro-ro phải được trang bị các phương tiện hiệu quả về cấp cứu thoả mãn các yêu cầu ở 1.20.9 Chương 1- Phụ lục A.

(2) Các phương tiện để chuyển người được cứu lên tàu có thể là một bộ phận của một hệ thống sơ tán hàng hải, hoặc có thể là một bộ phận của một hệ thống được thiết kế dùng cho mục đích cấp cứu.

(3) Nếu đường trượt của một hệ thống sơ tán hàng hải được dự định để sử dụng làm phương tiện chuyển ngươì được cứu tới boong tàu thì đường trượt phải được trang bị các dây bám hoặc thang để trợ giúp cho việc trèo lên đường trượt.

5 Phao áo cứu sinh

Bất kể các yêu cầu của 2.2.23.2.2, phải trang bị đủ số lượng phao áo cứu sinh ở các vị trí gần các trạm tập trung sao cho hành khách không cần quay trở lại các buồng của họ để lấy phao áo.

6 Sàn hạ cánh và cất cánh của máy bay trực thăng

(1) Tất cả các tàu khách ro-ro phải có sàn cất cánh của máy bay trực thăng.

(2) Tàu khách ro-ro có chiều dài từ 130m trở lên được đóng vào sau ngày 1/7/1999 phải được trang bị sàn hạ cánh máy bay trực thăng.

2.4 Yêu cầu đối với tàu hàng

2.4.1 Phương tiện cứu sinh và xuồng cấp cứu

1 Xuồng cứu sinh và bè cứu sinh

(1) Các tàu hàng phải trang bị:

(a) Một hoặc nhiều xuồng cứu sinh thoả mãn các yêu cầu của 1.15 Chương 1- Phụ lục A có tổng sức chở ở mỗi mạn tàu đủ để chở toàn bộ số người trên tàu; và

(b) Đồng thời, một hoặc nhiều bè bơm hơi hoặc bè cứng thoả mãn các yêu cầu ở 1.9 Chương 1- Phụ lục A hoặc 1.10 Chương 1 Phụ lục A phải được cất giữ ở vị trí thuận tiện cho việc di chuyển từ mạn này sang mạn khác của boong đơn hở và có tổng sức chở đủ để chở toàn bộ số người trên tàu. Nếu một hoặc nhiều bè không được cất giữ ở vị trí thuận tiện cho việc di chuyển từ mạn này sang mạn khác tại mặt của một boong đơn hở, thì tổng sức chở sẵn có của mỗi mạn phải đủ để chở toàn bộ số người trên tàu.

(2) Thay cho việc thoả mãn các yêu cầu của 2.4.1-1(1), các tàu hàng có thể trang bị:

(a) Một hoặc nhiều xuồng cứu sinh, thoả mãn các yêu cầu của 1.16 Chương 1 Phụ lục A có khả năng hạ rơi tự do qua đuôi tàu có tổng sức chở để chở được toàn bộ số người trên tàu; và

(b) Đồng thời, một hoặc nhiều bè cứu sinh thoả mãn các yêu cầu của 1.9 hoặc 1.10 Chương 1- Phụ lục A, ở mỗi mạn tàu, có tổng sức chở để chở được toàn bộ số người trên tàu. Các bè cứu sinh ở ít nhất một mạn phải được hạ bằng các thiết bị hạ.

(3) Thay cho việc thoả mãn các yêu cầu của 2.4.1-1(1) hoặc 2.4.1-1(2), các tàu hàng có chiều dài nhỏ hơn 85m, trừ các tàu dầu, tàu chở hoá chất và tàu chở khí hoá lỏng có thể thoả mãn các yêu cầu sau:

(a) Phải trang bị ở mỗi mạn một hoặc nhiều bè cứu sinh thỏa mãn các yêu cầu của 1.9 hoặc 1.10 Chương 1- Phụ lục A, có tổng sức chở để chở được toàn bộ số người trên tàu.

(b) Trừ khi các bè cứu sinh được yêu cầu bởi 2.4.1-1(3)(a) được cất giữ ở vị trí dễ dàng di chuyển sang mạn tàu bất kỳ tại một boong hở đơn, phải trang bị các bè cứu sinh bổ sung sao cho tổng sức chở sẵn có ở mỗi mạn đủ để chở 150% tổng số người trên tàu;

(c) Nếu xuồng cấp cứu yêu cầu bởi 2.4.1-2 cũng là một xuồng cứu sinh thoả mãn các yêu cầu của 1.15 Chương 1- Phụ lục A, thì sức chở của nó có thể được tính vào tổng sức chở theo yêu cầu của 2.4.1-1(3)(a) với điều kiện là tổng sức chở ở mỗi mạn tàu ít nhất bằng 150% tổng số người trên tàu;

(d) Trong trường hợp một phương tiện cứu sinh bất kỳ bị mất hoặc không thể sử dụng được, ở mỗi mạn tàu phải có đủ phương tiện cứu sinh sẵn sàng sử dụng kể cả những phương tiện cứu sinh bất kỳ được cất giữ ở vị trí dễ dàng di chuyển sang mạn tàu bất kỳ tại một boong hở đơn để chở toàn bộ số người trên tàu.

(4) Tàu hàng, nếu khoảng cách theo phương ngang ngay từ mút mũi hoặc mút đuôi của tàu tới đầu gần nhất của phương tiện cứu sinh gần nhất lớn hơn 100m, ngoài các bè cứu sinh được yêu cầu bởi 2.4.1-1(1)(b) và 2.4.1-2(2), phải trang bị bổ sung một bè cất giữ ở xa về phía trước hoặc xa về phía sau, hoặc một ở xa về phía trước và một ở xa về phía sau, đến mức hợp lý và có thể thực hiện được. Bè hoặc các bè như vậy có thể cố định chắc chắn sao cho có thể tháo bằng tay được và không cần phải là kiểu được hạ bằng một thiết bị hạ được duyệt.

(5) Trừ các phương tiện cứu sinh nêu trong 2.2.7-1(1), tất cả các phương tiện cứu sinh được yêu cầu để đảm bảo cho việc rời tàu của toàn bộ số người trên tàu phải có khả năng hạ được với đầy đủ số người và trang thiết bị trong khoảng 10 phút tính từ thời điểm phát lệnh rời tàu.

(6) Các tàu chở hoá chất và chở khí hoá lỏng, chở các loại hàng toả ra hơi khí độc thay cho các xuồng cứu sinh thoả mãn các yêu cầu của 1.15 Chương 1- Phụ lục A, phải trang bị các xuồng cứu sinh thoả mãn các yêu cầu của 1.17 Chương 1 Phụ lục A.

(7) Các tàu dầu, tàu chở hoá chất và tàu chở khí, chở các loại hàng có điểm bắt cháy không quá 60o (thử cốc kín), thay cho các xuồng cứu sinh thoả mãn các yêu cầu của 1.15 Chương 1- Phụ lục A phải trang bị các xuồng cứu sinh thoả mãn các yêu cầu của 1.18 Chương 1- Phụ lục A.

(8) Các tàu được đề cập tại 2.4.1-1(6) và 2.4.1-1(7) có chiều dài nhỏ hơn 85m và không thực hiện các chuyến đi quốc tế có thể chỉ trang bị một xuồng cứu sinh có tổng sức chở đủ để chở được 100% số người ở trên tàu nếu thiết bị hạ xuồng có thể hạ xuồng ở cả hai mạn tàu.

(9) Trên các tàu hoạt động trong vùng cảng và vùng neo tàu và vùng ven bờ được bảo vệ phải trang bị các bè cứu sinh có tổng sức chở để chở 100% số người ở trên tàu. Về mùa hè, nếu được Đăng kiểm đồng ý thì trên những tàu này có thể thay bè cứu sinh bằng phao tròn cho 100% số người ở trên tàu. Trong trường hợp này có thể phải bao gồm những yêu cầu phao tròn ở 2.4.2-1(1).

2 Xuồng cấp cứu

Tàu hàng phải có ít nhất một xuồng cấp cứu thoả mãn các yêu cầu của 1.19 Chương 1- Phụ lục A. Một xuồng cứu sinh có thể được chấp nhận là một xuồng cấp cứu với điều kiện là nó cũng thoả mãn các yêu cầu đối với một xuồng cấp cứu.

3 Tàu hàng có tổng dung tích nhỏ hơn 500, nếu được Đăng kiểm xem xét và chấp nhận có thể được miễn áp dụng những yêu cầu đưa ra ở 2.4.1-2, nếu kích thước, tính cơ động cũng như vùng hoạt động của chúng chứng minh cho thấy không cần thực hiện đầy đủ những yêu cầu đó.

4 Tất cả các tàu được đóng trước 1/7/1986, ngoài các xuồng cứu sinh, phải trang bị:

(1) Một hoặc nhiều bè cứu sinh có thể hạ ở bất kỳ mạn nào của tàu và có tổng sức chở đủ để chở toàn bộ số người trên tàu. Bè hoặc bè cứu sinh phải được trang bị một dây buộc hoặc phương tiện cố định tương đương tự động giải phóng bè khi tàu chìm;

(2) Nếu khoảng cách theo phương ngang từ mút mũi hoặc mút đuôi của tàu tới đầu gần nhất của phương tiện cứu sinh gần nhất lớn hơn 100m, ngoài các bè cứu sinh yêu cầu bởi 2.4.1-4(1) phải trang bị bổ sung một bè được cất giữ ở xa về phía trước hoặc xa về phía sau, hoặc một xa về phía trước và một ở xa về phía sau, đến mức hợp lý và có thể thực hiện được. Bất kể các yêu cầu của 2.4.1-4(1) thế nào, bè hoặc các bè như vậy có thể cố định chắc chắn sao cho có thể tháo bằng tay được.

2.4.2 Trang bị cứu sinh cá nhân

1 Phao tròn

(1) Tàu hàng phải trang bị số lượng phao tròn thoả mãn các yêu cầu 2.2.2-11.2 Chương 1- Phụ lục A.

(2) Đèn tự sáng của phao tròn trang bị cho các tàu dầu theo yêu cầu 2.2.1-1(3) phải là kiểu pin điện.

Chiều dài của tàu (mét)

Số lượng tối thiểu các phao tròn

Dưới 30

4

30 đến dưới 100

8

100 đến dưới 150

10

150 đến dưới 200

12

Từ 200 trở lên

14

2 Đèn của phao cứu sinh

(1) Trên các tàu hàng, mỗi phao áo cứu sinh phải được trang bị một đèn thoả mãn các yêu cầu của 1.3.3 Chương 1- Phụ lục A.

(2) Các đèn trang bị cho các áo cứu sinh trên tàu hàng được đóng trước ngày 1/7/1998 và không thoả mãn hoàn toàn 1.3.3 Chương 1- Phụ lục A có thể được Đăng kiểm chấp nhận cho đến thời hạn đèn của các phao áo cứu sinh được thay thế một cách bình thường hoặc cho đến đợt kiểm tra định kỳ đầu tiên sau ngày 1/7/2001, lấy thời hạn nào sớm hơn.

3 Bộ quần áo bơi và dụng cụ chống mất nhiệt

(1) Các tàu hàng phải trang bị cho mỗi xuồng cứu sinh tối thiểu 3 bộ quần áo bơi thoả mãn các yêu cầu của 1.4 Chương 1- Phụ lục A hoặc, một bộ quần áo bơi thoả mãn các yêu cầu của 1.4 Chương 1- Phụ lục A cho mỗi người ở trên tàu; tuy nhiên, ngoài các bộ quần áo chống mất nhiệt được yêu cầu bởi 1.8.5-1-(24), 1.13.8-1-(31), 1.19.2-2-(13) Chương 1 Phụ lục A, tàu phải trang bị theo những yêu cầu của 1.6 Chương 1- Phụ lục A các dụng cụ chống mất nhiệt bổ sung cho những người trên tàu không được trang bị bộ quần áo bơi. Các bộ quần áo bơi và dụng cụ chống mất nhiệt này không cần thiết trang bị nếu tàu:

(a) Có các xuồng cứu sinh có mái che toàn phần ở mỗi mạn tàu có tổng sức chở để chở toàn bộ số người trên tàu; hoặc

(b) Có các xuồng cứu sinh có mái che toàn phần có khả năng hạ rơi tự do qua đuôi tàu có tổng sức chở để chở toàn bộ số người trên tàu và có thể cho người lên và hạ trực tiếp từ vị trí cất giữ, cùng với các bè cứu sinh ở mỗi mạn tàu có tổng sức chở đủ để chở toàn bộ người trên tàu; hoặc

(c) Dự định thường xuyên thực hiện các chuyến đi trong các vùng khí hậu ấm.

(2) Tàu hàng thoả mãn các yêu cầu của 2.4.1-1(3) phải trang bị các bộ quần áo bơi thoả mãn các yêu cầu của 1.4 Chương 1- Phụ lục A cho mỗi người ở trên tàu, trừ khi tàu:

(a) Có các bè cứu sinh được hạ bằng cần; hoặc

(b) Có các bè cứu sinh được hạ ở mỗi mạn bằng các thiết bị hạ và các máng sơ tán hàng hải hoặc các thiết bị khác và không yêu cầu người phải xuống nước để lên bè, hoặc

(c) Dự định thường xuyên thực hiện các chuyến đi trong vùng khí hậu ấm.

(d) Có tổng dung tích nhỏ hơn 500, và có các bè cho người lên từ boong thấp hơn 2m so với đường nước ở trạng thái chở hàng nhẹ nhất.

(3) Bộ quần áo bơi thường là thoả mãn yêu cầu của 2.2.2-3(1).

(4) Xuồng cứu sinh có mái che toàn phần nêu ở 2.4.2-3(1) được trang bị trên các tàu đóng trước 1/7/1986 không cần thoả mãn các yêu cầu của 1.15 Chương 1- Phụ lục A.

2.4.3 Các hệ thống đưa người lên và hạ phương tiện cứu sinh

1 Trên tàu hàng, việc bố trí đưa người lên các phương tiện cứu sinh được thiết kế sao cho các xuồng cứu sinh có thể cho người lên và hạ trực tiếp từ vị trí cất giữ và các bè cứu sinh hạ bằng cần có thể được cho người lên và hạ từ một vị trí ngang cạnh nơi cất giữ hoặc từ vị trí mà bè cứu sinh được chuyển tới trước khi hạ, phù hợp với các yêu cầu của 2.2.4-8.

2 Tàu hàng có tổng dung tích từ 20.000 trở lên, các xuồng cứu sinh phải có khả năng hạ được khi tàu đang chạy tới vận tốc 5 hải lý/giờ trong nước lặng, nếu cần thiết có thể sử dụng các dây giữ.

2.5 Yêu cầu đối với các tàu khác

2.5.1 Tàu đánh cá

1 Xuồng cứu sinh, bè cứu sinh và xuồng cấp cứu

Các tàu đánh cá phải được trang bị:

(1) Xuồng cứu sinh phải thoả mãn các yêu cầu của 1.14 hoặc 1.15 Chương 1- Phụ lục A, ở mỗi mạn đảm bảo có tổng sức chở của xuồng cứu sinh đủ để chở được 50% số người có ở trên tàu.

(2) Đồng thời, các bè cứu sinh thoả mãn các yêu cầu của 1.9 hoặc 1.10 Chương 1- Phụ lục A đảm bảo có tổng sức chở để chở được toàn bộ số người ở trên tàu.

2 Đối với tàu đánh cá có chiều dài dưới 85m, nếu được Đăng kiểm xem xét và chấp nhận chỉ cần trang bị các bè cứu sinh ở mỗi mạn có tổng sức chở đủ để chở 100% số người ở trên tàu.

Nếu các bè cứu sinh không có thể sẵn sàng chuyển sang bên mạn khác của tàu để hạ, thì ngoài số bè cứu sinh được qui định ở trên, phải trang bị thêm cho mỗi mạn tàu số bè cứu sinh với tổng sức chở đủ để chở được 50% số người ở trên tàu.

3 Đối với tàu đánh cá có chiều dài dưới 45m và chú ý đến những nét đặc biệt của các chuyến đi cũng như các điều kiện làm việc và thời tiết, nếu được Đăng kiểm xem xét và chấp thuận, các tàu này có thể trang bị các bè cứu sinh với tổng sức chở đủ để chở toàn bộ số người có trên tàu.

4 Xuồng cấp cứu

(1) Tàu đánh cá phải được trang bị một xuồng cấp cứu thoả mãn các yêu cầu của 1.9 Chương 1- Phụ lục A. Xuồng cứu sinh có thể được dùng như xuồng cấp cứu nếu xuồng cứu sinh đó thoả mãn các yêu cầu đối với xuồng cấp cứu.

(2) Đối với tàu đánh cá có chiều dài dưới 45m, nếu được Đăng kiểm xem xét và chấp nhận, có thể được miễn trừ những yêu cầu của 2.5.1-4(1), nếu chứng minh được, kích thước, tính cơ động, vùng hoạt động gần vùng được cứu trợ và điều kiện khí tượng vùng hoạt động của các tàu này không cần thiết phải thoả mãn đầy đủ các yêu cầu của 2.5.1-4(1).

5 Hệ thống thiết bị cứu sinh và xuồng cấp cứu phải thoả mãn các yêu cầu của 2.2.42.2.5 thuộc Chương này của Quy phạm.

6 Đối với tàu đánh cá phải trang bị thiết bị cứu sinh như tàu hàng và tàu cá có có chiều dài trên 80m và chở trên 100 người trên tàu thì phải được trang bị phương tiện cứu sinh thoả mãn các yêu cầu giống như đối với tàu khách

2.5.2 Tàu chuyên dụng

1 Tàu chở không nhiều hơn 50 người có chức danh đặc biệt thì trang bị cứu sinh của chúng phải trang bị giống như đối với tàu hàng.

2 Tàu chở nhiều hơn 50 người có chức danh đặc biệt thì trang bị cứu sinh của chúng phải trang bị giống như đối với tàu khách.

3 Các tàu được đề cập ở 2.5.2-1 có thể được trang bị các phương tiện cứu sinh giống như các tàu khách, các phương tiện cứu sinh đó phải thoả mãn các yêu cầu của Qui phạm Phân khoang của tàu chở dưới 50 người có chức danh đặc biệt.

4 Tàu buồm thực tập không phụ thuộc vào tổng dung tích của chúng, chở trên 50 người có chức danh đặc biệt (thực tập sinh) có thể được trang bị phương tiện cứu sinh theo điều 2.3.1-1(5) và trong trường hợp này thi mỗi người trên tàu phải được trang bị một bộ áo bơi.

2.5.3 Tàu đặc biệt

1 Tàu cứu hộ, tàu được trang bị các phương tiện cứu hoả, tàu hoa tiêu, tàu kéo, tàu nạo vét và các tàu khác sẽ được trang bị phương tiện cứu sinh giống như đối với tàu hàng, tàu phá băng được trang bị phương tiện cứu sinh giống như đối với tàu chuyên dụng.

2 Tàu cứu hộ và tàu chữa cháy được kiến nghị bổ sung trên các trang bị cứu sinh (xuồng cấp cứu nhanh, thiết bị thu hồi nhanh lên tàu những người sống sót, những thiết bị để chuyển người trên phương tiện cứu sinh sang tàu khác, v.v..) số lượng và thành phần của các phương tiện trên phải được chủ tàu đề nghị và phải được Đăng kiểm xem xét và chấp thuận.

3 Các tàu thu gom dầu phải được trang bị phương tiện cứu sinh như đối với tàu dầu.

2.5.4 Tàu thả neo

1 Tàu thả neo có chiều dài dưới 30m phải có ít nhất hai phao tròn trên mỗi boong và trên tàu có chiều dài trên 30m phải có ít nhất 4 phao tròn trên mỗi boong.

2 Mỗi phao tròn phải được nối với một dây cứu sinh nổi với chiều dài không nhỏ hơn 2 lần khoảng cách từ phao tròn đến đường nước hoặc 30m, lấy giá trị lớn hơn.

Ghi chú:

(1) Khi sử dụng Qui phạm trang bị cứu sinh áp dụng cho tàu hàng và tàu khách có thể tham khảo Bảng 2/1 dưới đây.

(2) Các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, thử và lắp đặt các phương tiện cứu sinh được trình bày ở trong Phụ lục A


Phụ lục 2/1 Bình tổng hợp định mức phương tiện cứu sinh cho tàu biển

Phương tiện cứu sinh

Vùng hoạt động

Định mức trang bị phương tiện cứu sinh và VTĐ của Phương tiện cứu sinh (%số người trên tàu hoặc chiếc)

Ghi chú

Xuống cứu sinh